0995222999

RSS Facebook

Phí cấp phép quản lý pháo, vũ khí

Từ ngày 1/1/2017, Thông tư 218/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2017 và thay thế Thông tư số 193/2010/TT-BTC.

Thông tư này quy định đối tượng nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân khi được cơ quan công an có thẩm quyền thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh các ngành, nghề theo quy định phải nộp phí thẩm định điều kiện về an ninh; cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sát hạch để cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ thì phải nộp phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.

Cơ quan, tổ chức khi được cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy phép quản lý pháo hoa vào, ra Việt Nam thì phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

Cơ quan công an có thẩm quyền thẩm định điều kiện an ninh, trật tự; sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là tổ chức thu phí, lệ phí.

phi cap phep quan ly phao vu khi
Ảnh minh họa - Nguồn: Báo Giao thông

Mức thu phí, lệ phí được quy định như sau:

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu(đồng)

I

Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh

Lần

300.000

II

Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Lần

20.000

III

Lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo

Giấy

150.000

IV

Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ:

1

Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ

Giấy

10.000

2

Giấy phép vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ

Giấy

100.000

3

Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ:

- Dưới 5 tấn

- Từ 5 tấn đến 15 tấn

- Trên 15 tấn

Giấy

50.000

100.000

150.000

4

Giấy phép mua vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ

Khẩu/ Chiếc

10.000

5

Giấy phép mang vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

Khẩu/ Chiếc

10.000

6

Giấy phép mang các loại đạn:

- Dưới 500 viên

- Từ 500 viên đến 5000 viên

- Trên 5000 viên

Giấy

50.000

100.000

150.000

7

Giấy phép mang vỏ đạn hoặc hạt nổ:

- Dưới 500 vỏ đạn hoặc hạt nổ

- Từ 500 viên đến 5000 vỏ đạn hoặc hạt nổ

- Trên 5000 vỏ đạn hoặc hạt nổ

Giấy

20.000

50.000

150.000

8

Giấy phép mang linh kiện vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và công cụ hỗ trợ

Linh kiện

500

9

Giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao công cụ hỗ trợ

Khẩu/ Chiếc

10.000

Các đối tượng được miễn lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: Tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng công an nhân dân, công an xã, lực lượng bảo vệ dân phố, tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự ở cấp xã được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ chiến đấu và giữ gìn an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ; Sỹ quan bảo vệ nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu Chính phủ, những người được Thủ tướng Chính phủ cho phép mang vũ khí vào, ra Việt Nam để tự vệ, bảo vệ.

Độc giả có vướng mắc về pháp lý xin gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: thuandx@vietnammoi.vn

Ngoài ra độc giả tham khảo kiến thức luật tại: vietnammoi.vn

Lưu ý: Những tư vấn theo đề nghị của người gửi câu hỏi qua Email, nội dung trả lời có giá trị tham khảo, phổ biến kiến thức, không dùng làm tài liệu tố tụng.

Gia Huy

Theo Đời sống & Pháp lý