Đầu tháng 7, lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng có sự điều chỉnh giảm trên mặt bằng chung tại hầu hết các ngân hàng và dao động trong khoảng từ 4,6%/năm - 7,35%/năm.
So sánh lãi suất ngân hàng tại 30 ngân hàng trong nước, mức lãi suất cao nhất tại kì hạn này là 7,35%/năm được áp dụng tại Ngân hàng Quốc Dân (NCB).
Đứng thứ hai về lãi suất kì hạn 9 tháng là ngân hàng SeABank với mức lãi suất áp dụng 7,3%/năm, điều kiện số tiền gửi từ 10 tỉ đồng trở lên. Xếp ngay sau đó cũng tại SeABank với lãi suất niêm yết là 7,25%/năm.
Tiếp đến là Ngân hàng Đông Á và ngân hàng SeABank (điều kiện số tiền gửi từ 5 tỉ đồng đến dưới 10 tỉ đồng) ấn định cùng mức lãi suất là 7,2%/năm.
Còn lại các ngân hàng khác áp dụng mức lãi suất dao động từ 4,%/năm - 7,25%/năm tương ứng số tiền gửi khác nhau qui định tại mỗi ngân hàng.
Trong đó, đứng vị trí cuối bảng là nhóm 4 “ông lớn" ngân hàng nhà nước là VietinBank, Vietcombank, Agribank và BIDV với mức lãi suất niêm yết thấp nhất trong các ngân hàng được khảo sát là 4,6%/năm.
Trong nhóm các ngân hàng cổ phần, Techcombank cũng có lãi suất 4,8%/năm với số tiền gửi dưới 1 tỉ đồng và tăng 0,1 điểm % với các bậc tiền gửi cao hơn: từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ đồng, từ 3 tỉ đồng trở lên. Tương ứng giảm 0,3 điểm % so với đầu tháng trước.
STT | Ngân hàng | Số tiền gửi | Lãi suất |
1 | Ngân hàng Quốc dân (NCB) | - | 7,35% |
2 | SeABank | Từ 10 tỉ trở lên | 7,30% |
3 | SeABank | Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ | 7,25% |
4 | Ngân hàng Đông Á | - | 7,20% |
5 | SeABank | Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ | 7,20% |
6 | SeABank | Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ | 7,15% |
7 | SeABank | Từ 100 trđ - dưới 500 trđ | 7,10% |
8 | Ngân hàng Bản Việt | - | 7,10% |
9 | Ngân hàng Bắc Á | - | 7,00% |
10 | VietBank | - | 7,00% |
11 | ABBank | - | 7,00% |
12 | HDBank | - | 6,80% |
13 | PVcomBank | - | 6,70% |
14 | SCB | - | 6,70% |
15 | Kienlongbank | - | 6,60% |
16 | Ngân hàng OCB | - | 6,60% |
17 | Saigonbank | - | 6,60% |
18 | Ngân hàng Việt Á |
| 6,60% |
19 | SHB | Từ 2 tỉ trở lên | 6,50% |
20 | SHB | Dưới 2 tỉ | 6,40% |
21 | ACB | Từ 10 tỉ trở lên | 6,20% |
22 | SeABank | - | 6,20% |
23 | MSB | Từ 1 tỉ trở lên | 6,20% |
24 | ACB | Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ | 6,15% |
25 | VIB | Từ 1 tỉ trở lên | 6,10% |
26 | VPBank | Từ 5 tỉ trở lên | 6,10% |
27 | Sacombank | - | 6,10% |
28 | MSB | Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ | 6,10% |
29 | ACB | Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ | 6,05% |
30 | ACB | Từ 200 trđ - dưới 500 trđ | 6,00% |
31 | VIB | Từ 100 trđ - dưới 1 tỉ | 6,00% |
32 | VPBank | Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ | 6,00% |
33 | MBBank | - | 6,00% |
34 | MSB | Từ 50 trđ - dưới 500 trđ | 6,00% |
35 | ACB | Dưới 200 trđ | 5,90% |
36 | VIB | Dưới 100 trđ | 5,90% |
37 | VPBank | Dưới 300 trđ | 5,80% |
38 | Eximbank | - | 5,80% |
39 | MSB | Dưới 50 trđ | 5,80% |
40 | OceanBank | - | 5,65% |
41 | LienVietPostBank | - | 5,10% |
42 | ACB | Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ | 5,10% |
43 | Techcombank | Từ 3 tỉ trở lên | 5,00% |
44 | Techcombank | Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ | 4,90% |
45 | Techcombank | Dưới 1 tỉ | 4,80% |
46 | Agribank | - | 4,60% |
47 | VietinBank | - | 4,60% |
48 | Vietcombank | - | 4,60% |
49 | BIDV | - | 4,60% |
Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://rankings.vietnambiz.vn
Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.