Tháng 8, cả nước nhập khẩu 22,7 tỉ USD hàng hóa, tăng 2,8% so với tháng liền trước, theo số liệu Tổng cục Hải quan.
Thống kê Top 10 nước vùng lãnh thổ Việt Nam nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất tháng 8/2020 cho thấy giá trị đạt 18,4 tỉ USD và chiếm 81% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường nước ta nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất khi đạt gần 7,4 tỉ USD, tăng khoảng 2% so tháng trước đó.

(Đồ họa: TV)
Lũy kế 8 tháng đầu năm nay, nhập khẩu cả nước đạt 161,87 tỉ USD, giảm 2,4% so cùng kì năm 2019.
Hầu hết nhập khẩu từ các châu lục giảm, duy nhất châu Âu tăng 2,3% so cùng kì đạt 9,8 tỉ USD. Châu Á tiếp tục là thị trường nước ta nhập khẩu nhiều nhất khi chiếm 80% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước, đạt trên 129 tỉ USD.
| Thị trường | Nhập khẩu 8 tháng đầu năm 2020 | ||
| Trị giá (Tỉ USD) | So với năm 2019 (%) | Tỉ trọng (%) | |
| Châu Á | 129,25 | -2,9 | 79,9 |
| Châu Mỹ | 14,38 | -1,6 | 8,9 |
| Châu Âu | 12,37 | 2,9 | 7,6 |
| EU(28) | 9,82 | 2,3 | 6,1 |
| Châu Đại Dương | 3,43 | -1,7 | 2,1 |
| Châu Phi | 2,43 | -8,9 | 1,5 |
| Tổng | 161,87 | -2,4 | 100 |
Top 10 nước vùng lãnh thổ Việt Nam nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất 8 tháng đầu năm đạt 130,7 tỉ USD chiếm 81% tổng giá trị nhập khẩu cả nước.
Trong đó có 4 thị trường đạt kim ngạch trên 10 tỉ USD gồm Trung Quốc 49,4 tỉ USD; Hàn Quốc 28,7 tỉ USD; Nhật Bản 12,8 tỉ USD; Đài Loan 10,4 tỉ USD.

(Đồ họa: TV)
| Vùng lãnh thổ | Tháng 8/2020 (USD) | Lũy kế 8 tháng 2020 (USD) |
| ẤN ĐỘ | 487.354.096 | 2.962.445.280 |
| ANH | 62.782.917 | 448.746.560 |
| ÁO | 30.834.666 | 192.371.013 |
| ARAB SAUDI | 116.267.959 | 691.243.740 |
| ARGENTINA | 374.209.003 | 2.245.592.760 |
| AUSTRALIA | 332.829.431 | 2.978.951.200 |
| BA LAN | 32.425.922 | 224.616.382 |
| BANGLADESH | 9.736.480 | 54.884.123 |
| BELARUS | 11.992.783 | 52.189.775 |
| BỈ | 37.947.106 | 305.106.599 |
| BỜ BIỂN NGÀ | 100.965.613 | 343.943.233 |
| BỒ ĐÀO NHA | 10.750.186 | 63.293.224 |
| BRAZIL | 281.894.058 | 1.697.736.810 |
| BRUNEI | 13.472.477 | 206.589.722 |
| BUNGARI | 5.243.202 | 41.328.047 |
| CANADA | 63.084.116 | 489.280.945 |
| CHILE | 15.984.739 | 173.585.135 |
| CONGO | 36.383.156 | 195.822.480 |
| CROATIA | 1.404.674 | 14.177.488 |
| ĐÀI LOAN | 1.520.913.995 | 10.391.146.758 |
| ĐAN MẠCH | 17.138.319 | 127.206.865 |
| ĐỨC | 315.229.272 | 2.157.433.722 |
| ESTONIA | 1.173.577 | 9.529.389 |
| GANA | 28.859.111 | 183.705.144 |
| HÀ LAN | 56.202.179 | 412.720.241 |
| HÀN QUỐC | 3.929.081.218 | 28.690.732.052 |
| HONG KONG | 102.909.509 | 661.842.700 |
| HUNGARI | 41.789.092 | 222.822.137 |
| HY LẠP | 7.869.724 | 52.562.516 |
| ICELAND | 337.566.105 | 2.530.111.695 |
| INDONESIA | 414.456.764 | 3.272.800.159 |
| ISRAEL | 60.455.247 | 562.017.735 |
| ITALY | 122.425.847 | 985.620.017 |
| KUWAIT | 279.885.254 | 2.091.396.336 |
| LÀO | 36.432.676 | 281.202.549 |
| LATVIA | 1.156.648 | 20.857.335 |
| LITVA | 3.445.075 | 12.303.716 |
| LUXEMBOURG | 3.436.486 | 30.624.150 |
| MALAYSIA | 579.176.844 | 4.279.432.533 |
| MANTA | 4.307.126 | 23.805.477 |
| MEXICO | 39.796.576 | 341.466.281 |
| MỸ | 1.114.369.445 | 9.238.117.132 |
| MYANMAR | 23.353.627 | 151.874.920 |
| NA UY | 31.358.689 | 219.458.389 |
| NAM PHI | 58.531.979 | 568.126.005 |
| NEW ZEALAND | 49.882.363 | 395.029.141 |
| NGA | 151.015.092 | 1.372.861.825 |
| NHẬT BẢN | 1.734.141.105 | 12.784.691.965 |
| NIGERIA | 35.887.036 | 226.058.570 |
| PAKISTAN | 7.130.051 | 64.940.623 |
| PERU | 5.483.248 | 45.370.606 |
| PHẦN LAN | 17.806.404 | 137.595.199 |
| PHÁP | 120.603.414 | 970.732.922 |
| PHILPPINES | 146.882.541 | 1.046.107.703 |
| QUATA | 9.985.038 | 100.222.030 |
| RUMANI | 7.083.131 | 45.432.569 |
| SÉC | 11.046.882 | 83.865.353 |
| SINGAPORE | 292.460.313 | 2.426.024.865 |
| SÍP | 9.874.905 | 40.258.490 |
| TANZANIA | 4.529.240 | 122.165.299 |
| TÂY BAN NHA | 51.640.685 | 346.310.106 |
| THÁI LAN | 889.797.907 | 6.766.765.289 |
| THỔ NHĨ KỲ | 22.431.474 | 182.487.322 |
| THỤY ĐIỂN | 27.949.530 | 238.313.981 |
| THỤY SỸ | 53.438.308 | 400.755.579 |
| TIỂU VƯƠNG QUỐC ARAB SAUDI | 25.913.497 | 278.348.279 |
| TRUNG QUỐC | 7.362.098.226 | 49.369.452.013 |
| TUYNIDI | 1.414.896 | 6.792.249 |
| UCRAINA | 3.272.087 | 83.680.516 |
| XLOVAKIA | 3.501.093 | 28.641.318 |
| XLOVENHIA | 8.138.755 | 50.973.507 |
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!