Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, 7 tháng đầu năm nay xuất khẩu sắt thép của cả nước đạt trên 4,79 triệu tấn trị giá 2,53 tỉ USD với giá xuất trung bình 528,1 USD/tấn. So cùng kì năm trước tăng 24% về lượng, tăng 0,4% kim ngạch nhưng giảm 19% về giá.
Riêng tháng 7, lượng sắt thép xuất khẩu đạt 885.366 tấn trị giá trên 447 triệu USD, giá trung bình 504,9 USD/tấn.
Top 10 thị trường xuất khẩu sắt thép Việt Nam được giá cao nhất cho thấy xuất sang Hong Kong có giá cao nhất 2.529 USD/tấn; kế đến là một số thị trường châu Âu đạt trên 1.000 USD như Argentina, Đức, Italy hay Thổ Nhĩ Kỳ...
Top 10 thị trường xuất khẩu sắt thép Việt Nam được giá cao nhất 7 tháng đầu năm 2020

Đồ họa: TV
7 tháng đầu năm cho thấy có đến 68% số thị trường xuất khẩu sắt thép giảm kim ngạch so với cùng kì năm trước.
Trong đó, xuất khẩu sang Ai Cập giảm mạnh nhất 96% cả về lượng và kim ngạch, đạt 51 tấn trị giá 0,04 triệu USD; Saudi Arabia giảm 88% lượng và giảm 87% kim ngạch đạt 577 tấn trị giá 0,46 triệu USD...
Tuy nhiên xuất khẩu vẫn tăng mạnh ở một số thị trường như Đức tăng 222% lượng và tăng 153% kim ngạch, đạt 1.923 tấn trị giá 2,5 triệu USD; Brazil tăng 198% lượng và tăng 147% kim ngạch, đạt 16.602 tấn tương đương 12,4 triệu USD; Đài Loan tăng 112% lượng và tăng 73% kim ngạch, đạt 167.593 tấn trị giá 85,5 triệu USD.
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất 7 tháng đầu năm ghi nhận Trung Quốc dẫn đầu với 1,46 triệu tấn trị giá 585,4 triệu USD, giá trung bình 401,4 USD/tấn. So cùng kì tăng mạnh 1.833% về lượng, tăng 1.410% về kim ngạch nhưng giảm 22% về giá. Lượng tiêu thụ của Trung Quốc chiếm 30,4% tổng lượng và chiếm 23% tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Đứng thứ hai về tiêu thụ sắt thép của Việt Nam là Campuchia đạt 901.383 tấn tương đương 476 triệu USD, giá 527,7 USD/tấn. So cùng kì giảm 13% lượng, giảm 23% kim ngạch và giảm 11,5% về giá.
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất 7 tháng đầu năm

Đồ họa: TV
Chi tiết xuất khẩu sắt thép 7 tháng đầu năm 2020 của Việt Nam
| Thị trường | 7 tháng đầu năm 2020 | So với cùng kì 2019 (%) | Tỉ trọng (%) | ||||
| Lượng (tấn) | Trị giá (USD) | Đơn giá (USD/tấn) | Lượng | Trị giá | Lượng | Trị giá | |
| Tổng | 4.793.400 | 2.531.170.149 | 528,1 | 23,83 | 0,43 | 100 | 100 |
| Trung Quốc | 1.458.564 | 585.392.859 | 401,3 | 1.833,28 | 1.410,65 | 30,43 | 23,13 |
| Campuchia | 901.383 | 475.679.729 | 527,7 | -13,05 | -23,07 | 18,8 | 18,79 |
| Malaysia | 373.404 | 213.015.915 | 570,5 | -14,94 | -21,86 | 7,79 | 8,42 |
| Thái Lan | 355.937 | 195.525.614 | 549,3 | 62,55 | 46,72 | 7,43 | 7,72 |
| Indonesia | 240.086 | 143.055.099 | 595,8 | -44,24 | -50,74 | 5,01 | 5,65 |
| Philippines | 266.876 | 114.489.935 | 429,0 | 52,96 | 30,92 | 5,57 | 4,52 |
| Mỹ | 118.710 | 104.849.033 | 883,2 | -61,26 | -56,68 | 2,48 | 4,14 |
| Đài Loan | 167.593 | 85.544.865 | 510,4 | 112,39 | 72,75 | 3,5 | 3,38 |
| Hàn Quốc | 154.982 | 84.939.935 | 548,1 | 1,22 | -18,57 | 3,23 | 3,36 |
| Lào | 69.079 | 44.176.750 | 639,5 | -9,19 | -18,92 | 1,44 | 1,75 |
| Nhật Bản | 61.347 | 38.482.338 | 627,3 | -62,63 | -57,05 | 1,28 | 1,52 |
| Bỉ | 55.224 | 37.393.163 | 677,1 | -48,18 | -47,16 | 1,15 | 1,48 |
| Italy | 20.919 | 26.020.119 | 1.243,9 | -71,31 | -41,88 | 0,44 | 1,03 |
| Ấn Độ | 28.697 | 25.692.382 | 895,3 | -52,48 | -46,69 | 0,6 | 1,02 |
| Tây Ban Nha | 31.843 | 24.729.412 | 776,6 | 12,21 | 8,66 | 0,66 | 0,98 |
| Anh | 30.960 | 21.402.619 | 691,3 | 94,12 | 77,8 | 0,65 | 0,85 |
| Singapore | 32.073 | 15.378.597 | 479,5 | 116,31 | 46,75 | 0,67 | 0,61 |
| Pakistan | 31.198 | 15.336.552 | 491,6 | -16,16 | -18,01 | 0,65 | 0,61 |
| Myanmar | 23.898 | 15.304.353 | 640,4 | 9,53 | -5,1 | 0,5 | 0,6 |
| Australia | 20.903 | 15.246.586 | 729,4 | -10,21 | -18,13 | 0,44 | 0,6 |
| Brazil | 16.602 | 12.444.379 | 749,6 | 197,95 | 146,63 | 0,35 | 0,49 |
| Nga | 3.023 | 3.005.920 | 994,3 | -18,08 | -19,73 | 0,06 | 0,12 |
| UAE | 3.824 | 2.904.242 | 759,5 | -36,56 | -33,67 | 0,08 | 0,11 |
| Đức | 1.923 | 2.498.807 | 1.299,4 | 222,11 | 153,22 | 0,04 | 0,1 |
| Bangladesh | 2.259 | 1.409.997 | 624,2 | 57,42 | 50,92 | 0,05 | 0,06 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 603 | 739.445 | 1.226,3 | -48,72 | -54,83 | 0,01 | 0,03 |
| Argentina | 409 | 540.316 | 1.321,1 | -26,44 | -51,05 | 0,01 | 0,02 |
| Saudi Arabia | 577 | 459.925 | 797,1 | -88,52 | -86,73 | 0,01 | 0,02 |
| Kuwait | 422 | 297.894 | 705,9 | -22,71 | -30,31 | 0,01 | 0,01 |
| Hong Kong | 114 | 288.251 | 2.528,5 | 21,28 | -12,07 | 0 | 0,01 |
| Ai Cập | 51 | 38.971 | 764,1 | -96,39 | -95,89 | 0 | 0 |
Tình hình xuất nhập khẩu sắt thép của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2020

Đồ họa: TV
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)
Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội
Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.
Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.
Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.
Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đặt vé ngay để nhận được ưu đãi theo nhóm, giảm giá tới 30%!