Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Hà Nam vừa ra thông báo đấu giá tài sản của Trung tâm phát triển quỹ đất TP Phủ Lý .
Cụ thể là quyền sử dụng đất bao gồm 50 lô tại xã Trịnh Xá (vị trí 1 và vị trí 4), TP Phủ Lý. Các lô đất có diện tích 84 - 265 m2/thửa với giá khởi điểm 6 - 8,2 triệu đồng/m2.
|
STT |
Nhóm |
Ký hiệu lô đất |
Diện tích (m2) |
Giá khởi điểm (đồng/1m2) |
Tổng giá khởi điểm (Theo QĐ phê duyệt của UBND TP. Phủ Lý) (đồng) |
Tiền đặt trước/1lô (đồng) |
|
Vị trí 1 |
||||||
|
1 |
Nhóm 1 |
LK01-1 |
84,5 |
6.700.000 |
566.150.000 |
113.230.000 |
|
2 |
Nhóm 2 |
LK01-5 |
93,2 |
6.700.000 |
624.440.000 |
124.888.000 |
|
3 |
Nhóm 3 |
LK01-6 |
95,4 |
6.700.000 |
639.180.000 |
127.836.000 |
|
4 |
Nhóm 4 |
LK01-7 |
97,6 |
6.700.000 |
653.920.000 |
130.784.000 |
|
5 |
Nhóm 5 |
LK02-2 |
90,0 |
6.700.000 |
603.000.000 |
120.600.000 |
|
6 |
LK02-3 |
90,0 |
6.700.000 |
603.000.000 |
120.600.000 |
|
|
7 |
LK02-4 |
90,0 |
6.700.000 |
603.000.000 |
120.600.000 |
|
|
8 |
LK02-6 |
90,0 |
6.700.000 |
603.000.000 |
120.600.000 |
|
|
9 |
LK02-7 |
90,0 |
6.700.000 |
603.000.000 |
120.600.000 |
|
|
10 |
LK02-9 |
90,0 |
6.700.000 |
603.000.000 |
120.600.000 |
|
|
11 |
Nhóm 6 |
LK03-10 |
100,6 |
6.700.000 |
674.020.000 |
134.804.000 |
|
12 |
LK03-11 |
100,6 |
6.700.000 |
674.020.000 |
134.804.000 |
|
|
Vị trí 4 |
||||||
|
1 |
Nhóm 1 |
LK01-1 |
119,0 |
8.250.000 |
981.750.000 |
196.350.000 |
|
2 |
Nhóm 2 |
LK01-2 |
108,0 |
7.500.000 |
810.000.000 |
162.000.000 |
|
3 |
LK01-3 |
108,0 |
7.500.000 |
810.000.000 |
162.000.000 |
|
|
4 |
LK01-5 |
108,0 |
7.500.000 |
810.000.000 |
162.000.000 |
|
|
5 |
LK01-6 |
108,0 |
7.500.000 |
810.000.000 |
162.000.000 |
|
|
6 |
LK01-7 |
108,0 |
7.500.000 |
810.000.000 |
162.000.000 |
|
|
7 |
LK02-6 |
108,0 |
7.500.000 |
810.000.000 |
162.000.000 |
|
|
8 |
Nhóm 3 |
LK01-15 |
93,8 |
8.250.000 |
773.850.000 |
154.770.000 |
|
9 |
Nhóm 4 |
LK01-19 |
107,0 |
7.500.000 |
802.500.000 |
160.500.000 |
|
10 |
Nhóm 5 |
LK02-2 |
107,3 |
7.500.000 |
804.750.000 |
160.950.000 |
|
11 |
Nhóm 6 |
LK02-7 |
108,3 |
7.500.000 |
812.250.000 |
162.450.000 |
|
12 |
Nhóm 7 |
LK02-8 |
108,5 |
7.500.000 |
813.750.000 |
162.750.000 |
|
13 |
Nhóm 8 |
LK02-9 |
108,6 |
7.500.000 |
814.500.000 |
162.900.000 |
|
14 |
Nhóm 9 |
LK02-10 |
108,8 |
7.500.000 |
816.000.000 |
163.200.000 |
|
15 |
Nhóm 10 |
LK02-11 |
109,0 |
7.500.000 |
817.500.000 |
163.500.000 |
|
16 |
Nhóm 11 |
LK02-12 |
109,2 |
7.500.000 |
819.000.000 |
163.800.000 |
|
17 |
Nhóm 12 |
LK03-4 |
110,4 |
7.500.000 |
828.000.000 |
165.600.000 |
|
18 |
Nhóm 13 |
LK03-5 |
157,5 |
8.250.000 |
1.299.375.000 |
259.875.000 |
|
19 |
Nhóm 14 |
LK03-6 |
155,3 |
8.250.000 |
1.281.225.000 |
256.245.000 |
|
20 |
Nhóm 15 |
LK04-1 |
265,4 |
6.000.000 |
1.592.400.000 |
318.480.000 |
|
21 |
Nhóm 16 |
LK04-2 |
171,4 |
6.000.000 |
1.028.400.000 |
205.680.000 |
|
22 |
Nhóm 17 |
LK04-3 |
169,7 |
6.000.000 |
1.018.200.000 |
203.640.000 |
|
23 |
Nhóm 18 |
LK04-5 |
166,3 |
6.000.000 |
997.800.000 |
199.560.000 |
|
24 |
Nhóm 19 |
LK04-6 |
136,8 |
8.250.000 |
1.128.600.000 |
225.720.000 |
|
25 |
Nhóm 20 |
LK04-7 |
115,2 |
7.500.000 |
864.000.000 |
172.800.000 |
|
26 |
Nhóm 21 |
LK04-8 |
114,6 |
7.500.000 |
859.500.000 |
171.900.000 |
|
27 |
Nhóm 22 |
LK04-9 |
114,0 |
7.500.000 |
855.000.000 |
171.000.000 |
|
28 |
Nhóm 23 |
LK04-10 |
113,4 |
7.500.000 |
850.500.000 |
170.100.000 |
|
29 |
Nhóm 24 |
LK04-11 |
112,8 |
7.500.000 |
846.000.000 |
169.200.000 |
|
30 |
Nhóm 25 |
LK04-12 |
112,2 |
7.500.000 |
841.500.000 |
168.300.000 |
|
31 |
Nhóm 26 |
LK04-13 |
111,7 |
7.500.000 |
837.750.000 |
167.550.000 |
|
32 |
Nhóm 27 |
LK04-14 |
111,2 |
7.500.000 |
834.000.000 |
166.800.000 |
|
33 |
Nhóm 28 |
LK04-16 |
109,8 |
7.500.000 |
823.500.000 |
164.700.000 |
|
34 |
Nhóm 29 |
LK04-17 |
108,4 |
7.500.000 |
813.000.000 |
162.600.000 |
|
35 |
Nhóm 30 |
LK04-18 |
107,4 |
7.500.000 |
805.500.000 |
161.100.000 |
|
36 |
Nhóm 31 |
LK04-19 |
116,9 |
7.500.000 |
876.750.000 |
175.350.000 |
|
37 |
Nhóm 32 |
LK04-20 |
100,0 |
7.500.000 |
750.000.000 |
150.000.000 |
|
38 |
Nhóm 33 |
LK04-22 |
88,4 |
8.250.000 |
729.300.000 |
145.860.000 |
Thời gian bán hồ sơ và tiếp nhận đăng ký tham gia đấu giá từ ngày 4/12 đến hết 16h ngày 23/12.
Thời gian xem tài sản từ ngày 16/12 đến hết ngày 17/12 trong giờ hành chính. Khách hàng có nhu cầu xem tài sản liên hệ với Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản để được hướng dẫn.
Khách hàng nộp tiền đặt trước qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Hà Nam, trong giờ hành chính các từ ngày 23/12 đến trước 16h30 ngày 25/12.
Người đã đăng ký tham gia đấu giá có thể thỏa thuận với Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Hà Nam việc thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.
Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đấu giá lúc 7h30 ngày 26/12 tại hội trường tầng 5 - Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam.
Hình thức, phương thức đấu giá, đấu giá tài sản bằng hình thức bỏ phiếu trả giá trực tiếp tại cuộc đấu giá theo phương thức trả giá lên, số vòng đấu giá và bước giá áp dụng được công bố cụ thể tại thời điểm tổ chức cuộc đấu giá.
Thông tin liên hệ: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Hà Nam, số điện thoại 02263.845.968.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!