Tags

Giá thép xây dựng

Tìm theo ngày
Giá Thép Xây Dựng Hôm Nay 10/2022: Thông Tin Giá Thép Mới Nhất

Giá Thép Xây Dựng Hôm Nay 10/2022: Thông Tin Giá Thép Mới Nhất

Giá thép hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm xuống mức 3.799 nhân dân tệ/tấn. Nhu cầu thép ở Ấn Độ có thể sẽ lấy lại một số động lực sau khi đợt gió mùa kết thúc và mùa lễ hội dự kiến sẽ thúc đẩy doanh số bán ô tô và xe hơi tiêu dùng.

Giá sắt thép xây dựng hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải

Giá thép xây dựng hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 35 nhân dân tệ, ghi nhận mức 3.799 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 10h (giờ Việt Nam).

Tên loại
Kỳ hạn
Ngày 3/10
Chênh lệch so với giao dịch trước đó

Giá thép
Giao tháng 1/2023
3.799
-35
Giá đồng
Giao tháng 11/2022
61.320
+540
Giá kẽm
Giao tháng 11/2022
23.670
+5
Giá niken
Giao tháng 11/2022
184.370
+3.840
Bảng giá giao dịch tương lai của một số kim loại trên sàn Thượng Hải (Đơn vị: nhân dân tệ/tấn). Tổng hợp: Thảo Vy

Với giá thép trung bình liên tục giảm, biên lợi nhuận của các nhà sản xuất thép Ấn Độ đã có thể đạt mức cao nhất trong quý tháng 6. Chi phí đầu vào cao, đặc biệt là than, có thể làm tăng thêm lo ngại về tỷ suất lợi nhuận của họ, theo Livemint.

Tuy nhiên, ân hạn tiết kiệm đang giảm mức nợ của các công ty do chu kỳ thép thuận lợi trong những quý trước đó. Do vậy, chi phí lãi vay thấp hơn sẽ tiếp tục hỗ trợ lợi nhuận.

Việc chính phủ Ấn Độ triển khai áp thuế xuất khẩu thép vào tháng 5 đã giúp hạ giá, nhưng dẫn đến dư thừa hàng tồn kho.

Ấn Độ là thị trường thép được cung cấp quá mức và đã xuất khẩu 13 triệu tấn trong năm tài chính 2022 (chiếm 12% tổng sản lượng sản xuất được).

Jefferies India Pvt. Ltd cho biết, việc áp thuế xuất khẩu 15% vào tháng 5 đã dẫn đến việc xuất khẩu giảm xuống mức hàng năm chỉ 5 triệu tấn trong tháng 7 và tháng 8.

Trong khi đó, tồn kho thép đạt mức cao nhất trong 18 tháng vào tháng 8 và tăng 20% ​​so với năm trước đó.

Mặc dù giá thép quốc tế vừa phải hiện hành có thể không nâng tỷ suất lợi nhuận đáng kể, song có thể giúp thanh lý hàng tồn kho cao. Tuy nhiên, các nhà phân tích không kỳ vọng chính phủ sẽ sớm rút lại thuế xuất khẩu.

Nhu cầu thép ở Ấn Độ có thể sẽ lấy lại một số động lực sau khi đợt gió mùa kết thúc và mùa lễ hội dự kiến sẽ thúc đẩy doanh số bán ô tô và xe hơi tiêu dùng.

Giá than luyện cốc, đã hạ nhiệt trong một thời gian, có thể phục hồi trở lại khi cuộc khủng hoảng năng lượng ngày càng sâu sắc, điều này dự kiến sẽ thúc đẩy giá thép.

Tuy nhiên, ​​nguồn cung thép toàn cầu được dự kiến sẽ báo, dẫn đến giá tăng. Trong nửa đầu năm 2022, sản lượng toàn cầu đã giảm 5,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Giá thép xây dựng hôm nay tại thị trường trong nước

Theo SteelOnline.vn, giá thép xây dựng trong nước ngày 3/10 vẫn ổn định, cụ thể như sau:

Giá thép tại miền Bắc
Giá thép cuộn CB240 của thương hiệu thép Hòa Phát vẫn ở mức 15.220 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.430 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý có giá thép cuộn CB240 ổn định ở mức 15.120 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.330 đồng/kg.

Đối với thép Việt Đức, giá bán thép cuộn CB240 hiện ở mức 15.120 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.630 đồng/kg.

Giá thép của thương hiệu Việt Sing cũng được giữ nguyên như sau: thép cuộn CB240 ở mức 15.020 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.330 đồng/kg.

Tương tự, giá thép cuộn CB240 của thương hiệu thép Việt Nhật cũng ổn định ở mức 15.020 đồng/kg. Giá thép thanh vằn D10 CB300 của cùng thương hiệu hiện ở mức 15.220 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung
Ở khu vực miền Trung, thương hiệu thép Hòa Phát đang có giá thép cuộn CB240 ở mức 15.220 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.530 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức cũng giữ nguyên giá thép cuộn CB240 ở mức 15.120 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.630 đồng/kg.

Ghi nhận đối với thương hiệu Pomina, giá cũng ổn định: thép cuộn CB240 ở mức 15.630 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 16.340 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam
Tại miền Nam, giá thép cuộn CB240 của Hòa Phát đang ở mức 15.220 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.430 đồng/kg.

Thương hiệu Pomina cũng có giá thép cuộn CB240 không đổi ở mức 15.630 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 16.140 đồng/kg.

Tương tự, giá thép cuộn CB240 của thương hiệu Thép Miền Nam ở mức 15.430 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.830 đồng/kg.

>>> Xem thêm: Giá sắt thép

Chúng tôi liên tục cập nhật giá thép xây dựng mới nhất ở thị trường trong nước với các loại thép Hòa Phát, thép Việt Ý, thép Việt Đức, thép Việt Nhật, thép miền Nam, thép Thái Nguyên, thép Pomina, thép Việt Sing, thép Việt Mỹ…

Bên cạnh đó là giá thép trên thị trường thế giới mới nhất được cập nhật hàng ngày với các bài viết phân tích chi tiết cũng như dự báo giá thép xây dựng sẽ biến động như thế nào trong thời gian tới.

Cập nhật giá thép xây dựng trong nước mới nhất

Đặc điểm cơ bản của vật liệu thép xây dựng là tính dẻo, tính cứng, tính bền, tính chịu lạnh và tính đàn hồi. Ở trên thế giới hiện nay có tới hơn 3000 loại thép khác nhau, và có thể đáp ứng được mọi nhu cầu xây dựng và sử dụng của người tiêu dùng. Mức giá của các loại thép xây dựng trong nước hiện nay cũng khá đa dạng, giá thép xây dựng phụ thuộc tùy theo từng thương hiệu sản xuất và cửa hàng cung cấp. Có nhiều thương hiệu thép nổi tiếng và uy tín hiện nay như: Hòa Phát, Việt Mỹ, Việt Ý, Pomina, Việt Đức…

Giá thép Hòa Phát hôm nay

Giá thép xây dựng của tập đoàn Hòa Phát tại thị trường miền Bắc hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.370 VND/kg và giá cao nhất là 15.230 VND/kg.

Giá thép xây dựng của tập đoàn Hòa Phát tại thị trường miền Nam hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.470 VND/kg và giá cao nhất là 15.080 VND/kg.

Giá thép xây dựng của tập đoàn Hòa Phát tại thị trường miền Trung hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.420 VND/kg và giá cao nhất là 15.330 VND/kg.

Nhìn chung giá thép xây dựng Hòa Phát tại 3 miền đang có sự chênh lệch khá đáng kể. Tính từ đầu tháng đến nay giá thép của doanh nghiệp này liên tục giảm giá sâu và chưa có dấu hiệu cho thấy việc tăng giá trở lại.

Giá thép Việt Ý hôm nay

Giá thép xây dựng của Việt Ý tại thị trường miền Bắc hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.140 VND/kg và giá cao nhất là 14.900 VND/kg.

Có thể thấy giá thép Việt Ý ở mức thấp hơn so với thép của Hòa Phát. Tính từ đầu tháng đến nay giá thép của doanh nghiệp này cũng liên tục giảm giá.

Giá thép Việt Đức hôm nay

Giá thép xây dựng Việt Đức tại thị trường miền Bắc hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.040 VND/kg và giá cao nhất là 14.950 VND/kg.

Giá thép xây dựng Việt Đức tại thị trường miền Trung hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.340 VND/kg và giá cao nhất là 15.350 VND/kg.

Có thể thấy giá thép Việt Đức tại miền Bắc thấp hơn so với ghi nhận tại thị trường miền trung. Trong 1 tháng vừa qua giá thép tại doanh nghiệp này cũng đang có xu hướng đi xuống.

Bảng giá thép xây dựng Pomina

Giá thép xây dựng Pomina tại thị trường miền Bắc hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.880 VND/kg và giá cao nhất là 15.790 VND/kg.

Giá thép xây dựng Pomina tại thị trường miền Nam hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.670 VND/kg và giá cao nhất là 15.380 VND/kg.

Có thể thấy giá thép Pomina tại thị trường miền Bắc và thị trường miền Trung có sự chênh lệch đáng kể. Khảo sát trong 1 tháng vừa qua giá thép tại doanh nghiệp này cũng có dấu hiệu liên tục giảm xuống.

Bảng giá thép xây dựng Việt Mỹ

Giá thép xây dựng Việt Mỹ tại thị trường miền Bắc hôm nay đang có giá thấp nhất là 13.940 VND/kg và giá cao nhất là 14.490 VND/kg.

Giá thép xây dựng Việt Mỹ tại thị trường miền Trung hôm nay đang có giá thấp nhất là 14.140 VND/kg và giá cao nhất là 14.750 VND/kg.

Giá thép xây dựng Việt Mỹ tại thị trường miền Bắc hôm nay đang có giá thấp nhất là 13.940 VND/kg và giá cao nhất là 14.440 VND/kg.

Giá thép xây dựng Việt Mỹ tính từ đầu tháng đến nay đã trải qua 4 đợt điều chỉnh giảm giá và dự đoán sẽ còn tiếp tục giảm trong thời gian tới.

Các loại thép xây dựng phổ biến trên thị trường hiện nay

Thép xây dựng là dòng vật liệu được chế tạo từ hợp kim có thành phần chính là sắt, cacbon và một số chất hóa học khác. Tùy thuộc theo nhu cầu xây dựng mà khách hàng sẽ có những lựa chọn loại thép xây dựng phù hợp. Thép có tính chất nổi bật đó là độ cứng nhất định và có độ uốn dẻo cao, có thể linh hoạt tạo thành nhiều hình dáng khác nhau. Thép xây dựng chính là một trong những loại nguyên liệu quan trọng hàng đầu đối với mọi công trình xây dựng, khi kết hợp thép xây dựng với bê tông sẽ tạo ra một kết cấu chịu lực tốt cho toàn bộ công trình xây dựng.

Thép là một trong những loại vật liệu thường xuyên được sử dụng rộng rãi ở trong lĩnh vực xây dựng vì nó có khả năng chịu lực rất lớn, cùng với đó là độ tin cậy cao và tính chất dễ dàng lắp đặt. Ở trên thị trường hiện nay đang có các loại thép xây dựng được sử dụng phổ biến có thể kể đến thép ống, thép cuộn, thép hình và thép thanh…Cùng tìm hiểu chi tiết về các loại thép xây dựng này nhé:

Thép ống xây dựng

Các công trình xây dựng hiện nay đang dùng vật liệu là các loại thép ống như: thép ống vuông, thép ống chữ nhật và thép ống tròn, bên cạnh đó còn có thép ống hình oval. Thép ống dùng cho sản xuất công nghiệp rất đa dạng về chủng loại như thép ống mạ kẽm, thép ống hàn xoắn, thép ống hàn cao tầng, thép ống đúc carbon thép ống hàn thẳng,… Ống thép thường có cấu trúc rỗng ở giữa, thành thép mỏng, trọng lượng của thanh thép nhẹ và độ bền cao, độ cứng vững và có thể được gia công sơn, xi, mạ để tăng độ bền.

Thép ống được ứng dụng nhiều trong các công trình xây dựng như giàn giáo, giàn giáo chịu lực, nhà thép tiền chế, hệ thống cọc siêu âm trong kết cấu nền móng, đèn chiếu sáng đô thị, trụ viễn thông, trong các nhà máy cơ khí.

Thép cuộn

Thép cuộn là loại thép có dạng dây, được cuộn tròn lại, có bề mặt trơn nhẵn hoặc có gân với đường kính thường từ Ø6mm đến Ø14mm. Loại thép cuộn này thường có trọng lượng rơi vào khoảng 200-459kg một cuộn, trong các trường hợp đặc biệt nhà sản xuất cũng có thể cung cấp thép cuộn với trọng lượng là 300kg/cuộn.

Thép cuộn phải đảm bảo được yêu cầu về giới hạn chảy, độ dãn dài, độ bền tức thời và được kiểm định bằng các phương pháp như thử kéo, thử uốn ở trạng thái thép đang nguội. Thép cuộn được sử dụng trong gia công kéo dây, xây dựng nhà ở, xây dựng gia công, xây dựng cầu đường, hầm…

Thép thanh

Thép thanh hay còn được nhiều người gọi là thép cây. Loại thép này được sử dụng nhiều trong các công trình xây dựng công nghiệp cũng như công trình dân dụng có đòi hỏi về độ dẻo dai, chịu uốn cũng như độ dãn dài cao. Loại thép này có 2 loại là thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn.

Thép thanh vằn còn hay được gọi là thép cốt bê tông, mặt ngoài của thanh thép có gân với nhiều đường kính phổ biến Ø10, Ø12, Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, Ø28, Ø32. Còn đối với thép thanh tròn trơn thì sẽ có bề ngoài nhẵn trơn, chiều dài thông thường của loại này là 12m một cây và các đường kính thông dụng là Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25.

Thép hình

Loại thép xây dựng này đã được sử dụng khá phổ biến trong nước ta với nhiều dạng cơ bản như thép hình chữ U, I, V, L, H, C, Z. Thép hình được sử dụng cho xây dựng nhà thép tiền chế, thùng xe, bàn cân, dầm cầu trục, đóng tàu, các công trình xây dựng, cơ khí, chế tạo máy, làm khung cho nhà xưởng…