So với tháng trước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) không có sự thay đổi mới đối với khung lãi suất áp dụng cho phân khúc khách hàng cá nhân.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Nguồn: Agribank)
Cụ thể như sau, các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng, khung lãi suất tiết kiệm tiếp tục được áp dụng trong khoảng 3,1%/năm - 5,5%/năm.
Những khách hàng khi gửi tiền với kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng sẽ được hưởng chung mức là 3,1%/năm. Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Agribank có kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng sẽ tiếp tục được ấn định ở mức 3,4%/năm.
Những khoản tiền có kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất ngân hàng Agribank không đổi là 4%/năm. Đối với kỳ hạn 12 - 24 tháng, lãi suất tiền gửi tiếp tục được giữ nguyên ở mức là 5,5%/năm.
Những khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán vẫn sẽ có lãi suất huy động ở mức 0,1%/năm.
Kỳ hạn | VND |
Không kỳ hạn | 0,1% |
1 Tháng | 3,1% |
2 Tháng | 3,1% |
3 Tháng | 3,4% |
4 Tháng | 3,4% |
5 Tháng | 3,4% |
6 Tháng | 4% |
7 Tháng | 4% |
8 Tháng | 4% |
9 Tháng | 4% |
10 Tháng | 4% |
11 Tháng | 4% |
12 Tháng | 5,5% |
13 Tháng | 5,5% |
15 Tháng | 5,5% |
18 Tháng | 5,5% |
24 Tháng | 5,5% |
Tiền gửi thanh toán | 0,1% |
Nguồn: Agribank
Đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng Agribank cũng không có thay đổi mới. Bảng lãi suất vẫn được triển khai từ 3%/năm đến 4,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 1 - 2 tháng vẫn tiếp tục được triển khai chung ở mức 3%/năm.
Đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, khách hàng doanh nghiệp đều sẽ được hưởng chung lãi suất là 3,3%/năm.
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 - 11 tháng, ngân hàng Agribank sẽ tiếp tục duy trì chung lãi suất là 3,7%/năm, áp dụng cho tất cả các hạn mức tiền gửi.
Tại thời điểm khảo sát, mức lãi suất cao nhất được huy động cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp là 4,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 12 tháng đến 24 tháng.
Riêng các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán đều sẽ được áp dụng chung lãi suất ngân hàng là 0,2%/năm.
Kỳ hạn | VND |
Không kỳ hạn | 0,2% |
1 Tháng | 3% |
2 Tháng | 3% |
3 Tháng | 3,3% |
4 Tháng | 3,3% |
5 Tháng | 3,3% |
6 Tháng | 3,7% |
7 Tháng | 3,7% |
8 Tháng | 3,7% |
9 Tháng | 3,7% |
10 Tháng | 3,7% |
11 Tháng | 3,7% |
12 Tháng | 4,8% |
13 Tháng | 4,8% |
15 Tháng | 4,8% |
18 Tháng | 4,8% |
24 Tháng | 4,8% |
Tiền gửi thanh toán | 0,2% |
Nguồn: Agribank
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!