10 nguồn cung cá ngừ lớn nhất của Hàn Quốc 6 tháng đầu năm

Nhập khẩu cá ngừ của Hàn Quốc trong ửa đầu năm nay đạt 84,4 triệu USD, giảm 18% về kim ngạch so cùng kì 2019.

Số liệu từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) cho thấy, một số thị trường mà Hàn Quốc giảm nhập cá ngừ mạnh như Trung Quốc giảm 72% đạt chưa đầy 2 triệu USD; Kiribati giảm 62% đạt 1,1 triệu USD; Việt Nam giảm 52% đạt khoảng 0,6 triệu USD; Đài Loan giảm 43% đạt 4,3 triệu USD...

Ngược lại, một số thị trường cung cấp cá ngừ cho Hàn Quốc tăng mạnh như Algeria tăng 217% đạt 1,6 triệu USD; Tunisia tăng 138% đạt 3 triệu USD; Cyprus tăng 128% đạt trên 2 triệu USD; Maroc tăng 112% đạt 7,1 triệu USD. Đây hầu hết là thị trường nằm trong top 10 nguồn cung cá ngừ hàng đầu của Hàn Quốc nửa đầu năm nay.

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Nguồn cung cá ngừ của Hàn Quốc từ tháng 1 - 6/2020
(Nguồn: ITC, Đvt: 1.000 USD)
Nguồn cungTháng 1 - 6/2020Tháng 1 - 6/2019↑↓%Tỉ trọng (%)
Tháng 1 - 6/2020Tháng 1 - 6/2019
Italy21.94429.281-25,0626,0028,37
Pháp18.87616.71812,9122,3616,20
Maroc7.1053.351112,038,423,25
Tây Ban Nha7.0858.033-11,88,397,78
Thổ Nhỹ Kỳ4.4554.660-4,45,284,52
Đài Loan4.3227.565-42,875,127,33
Malta3.0864.762-35,23,664,61
Tunisia2.9991.260138,023,551,22
Cyprus2.099919128,42,490,89
Trung Quốc1.9707.498-73,732,337,27
Libya1.8591.33639,152,201,29
Algeria1.606506217,391,900,49
Nhật Bản1.2511.740-28,11,481,69
Thái Lan1.2431.720-27,731,471,67
Kiribati1.0952.908-62,351,302,82
Mexico8171.210-32,480,971,17
Việt Nam6051.424-57,510,721,38
Croatia321391-17,90,380,38
Ghana191330-42,120,230,32
Tổng thế giới84.412103.203-18,21100,00100,00

Hầu hết chủng loại sản phẩm cá ngừ nhập khẩu của Hàn Quốc có kim ngạch giảm trong 6 tháng. Cá ngừ mắt to đông lạnh, cá ngừ vây dài/ Albacore đông lạnh giảm nhiều nhất trên 80%; kế đến là cá ngừ vây vàng đông lạnh, cá ngừ vây vàng tươi sống/ướp lạnh giảm trên 60%.

Cá ngừ phi lê đông lạnh là sản phẩm được nhập nhiều nhất chiếm tỉ trọng hơn 86%, đat 72,9 triệu USD trong 6 tháng, giảm hơn 2% so cùng kì năm ngoái.

Nhập khẩu sản phẩm cá ngừ của Hàn Quốc từ tháng 1 - 6/2020
(Nguồn: ITC, Đvt: 1.000 USD)
HSSản phẩmTháng 1 - 6/2020Tháng 1 - 6/2019↑↓%Tỉ trọng (%)
Tháng 1 - 6/2020Tháng 1 - 6/2019
30487Cá ngừ phi lê đông lạnh72.87474.672-2,4186,3372,35
30345Cá ngừ vây xanh Thái Bình Dương/Đại Tây Dương đông lạnh2.9505.165-42,883,495,00
30342Cá ngừ vây vàng đông lạnh2.4976.690-62,682,966,48
160414Cá ngừ chế biến2.3683.570-33,672,813,46
30235Cá ngừ vây xanh tươi/ướp lạnh1.1671.835-36,41,381,78
30344Cá ngừ mắt to đông lạnh1.3238.737-84,861,578,47
30343Cá ngừ vằn đông lạnh4151.036-59,940,491,00
30346Cá ngừ vây xanh phía Nam đông lạnh6681.126-40,670,791,09
30349Cá ngừ đông lạnh2526-3,850,030,03
30232Cá ngừ vây vàng tươi sống/ướp lạnh1747-63,830,020,05
30234Cá ngừ mắt to tươi/ướp lạnh02-1000,000,00
30236Cá ngừ vây xanh phía Nam ướp lạnh/tươi07-1000,000,01
30239Cá ngừ ướp lạnh/tươi83134-38,060,100,13
30341Cá ngừ vây dài/ Albacore đông lạnh25156-83,970,030,15
Tổng nhập khẩu84.412103.203-18,21 100,00100,00
chọn