Giá đất ở tái định cư một số dự án tại TP Đà Nẵng cao nhất 2,5 triệu đồng/m2

Theo các quyết định mới ban hành, giá đất ở tái định cư tại loạt dự án trên địa bàn huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn dao động từ 159.000 - 2.520.000 đồng/m2.

Ngày 4/9, Đà Nẵng đã ban hành loạt quyết định quy định giá đất ở tái định cư tại loạt dự án trên địa bàn huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn.

Cụ thể, trên địa bàn xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang; giá đất ở tái định cư, đường 5,5 m, mặt cắt (3 - 5, 5 - 3) m tại dự án khu tái định cư Hòa Liên 3 mở rộng là 600.000 đồng/m2. 

Đất tương tự tại dự án khu tái định cư phục vụ giải tỏa khu công nghệ cao và khu phụ trợ phục vụ dự án khu công nghệ cao có giá 245.000 đồng/m2.

Trong khi đó, đất ở tái định cư hộ chính đường 5,5 m, mặt cắt (4 - 5, 5 - 3) m, dự án khu đất có ký hiệu A2-12 thuộc dự án vệt khai thác quỹ đất hai bên đường Nguyễn Tất Thành nối dài, tại xã Hòa Liên có giá 159.000 đồng/m2.

Giá đất ở tái định cư một số dự án tại TP Đà Nẵng - Ảnh 1.

Dự án khu tái định cư Hòa Liên 3, Hòa Liên 4 (huyện Hòa Vang). (Ảnh: Tạp chí Thương hiệu và Công luận).

Tại địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, giá đất ở tái định cư đường 10,5 m (đường Tân Trà) thuộc dự án khu tái định cư Tân Trà, phường Hòa Hải là 1.309.000 đồng/m2.

Giá đất ở tái định cư đường 7,5 m (đường Mỹ Đa Tây 11) thuộc dự án khu tái định cư Mỹ Đa Tây, phường Khuê Mỹ là 2.520.000 đồng/m2.

STTKhu vựcDự ánGiá đất ở tái định cư 
1Hòa Vang

Khu tái định cư Hòa Liên 3 mở rộng

 600.000 đồng/m2

2Hòa Vang

Khu tái định cư phục vụ giải tỏa khu công nghệ cao và khu phụ trợ phục vụ dự án khu công nghệ cao

245.000 đồng/m2

3Hòa Vang

Khu đất ký hiệu A2-12 thuộc dự án vệt khai thác quỹ đất hai bên đường Nguyễn Tất Thành nối dài

159.000 đồng/m2

4Ngũ Hành Sơn

Khu tái định cư Tân Trà

1.309.000 đồng/m2

5Ngũ Hành Sơn

Khu tái định cư Mỹ Đa Tây

2.520.000 đồng/m2.

Theo các quyết định về giá đất ở tái định cư tại loạt dự án trên địa bàn huyện Hòa Vang nêu trên, hệ số phân vệt theo chiều sâu đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25 m tính theo giá quy định, từ 25 m trở lên tính bằng 0,7 giá đất quy định.

Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng hai cách tính nêu trên và cho hai kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn. 

Ngoài ra, các thửa đất đặc biệt nằm ở góc ngã ba, ngã tư đường; đất có nhiều mặt tiền... sẽ được nhân thêm hệ số từ 1,05 - 1,4.

Các quyết định về giá đất ở tái định cư trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn bổ sung thêm các trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng.

Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.

Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng các hệ số như trên đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50 m tính từ góc ngã ba, ngã tư.

chọn