Xem thêm: Cập nhật lãi suất ngân hàng Nam A Bank mới nhất tháng 8/2021
So với tháng 6, lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) nhìn chung khá ổn định, chỉ có biến động nhẹ ở một số kỳ hạn. Đối với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ, khung lãi suất niêm yết tại quầy tiếp tục được duy trì trong khoảng 3,95 - 6,7%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Cụ thể, lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng gửi tiền có kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng cùng ở mức 3,95%/năm. Tiếp đó, ngân hàng áp dụng mức lãi suất không đổi 6%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng.
Riêng kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng nâng mức lãi suất thêm 0,1 điểm % so với tháng trước, hiện ở mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 13 tháng không được Nam A Bank niêm yết với lãi suất cụ thể mà dựa vào lãi suất của kỳ hạn 12 tháng. Theo đó, khách hàng đăng ký gửi kỳ hạn 13 tháng với số tiền dưới 500 tỷ đồng sẽ được áp dụng lãi suất của kỳ hạn 12 tháng.

Nguồn: Nam A Bank
Trường hợp chọn gửi tiền với kỳ hạn 14 - 17 tháng, lãi suất ngân hàng Nam A Bank áp dụng chung là 6,6%/năm. Tương tự, khoản tiết kiệm có kỳ hạn 18 - 29 tháng vẫn đang được huy động với mức lãi suất là 6,7%/năm. Lưu ý, với kỳ hạn 24 tháng, khách hàng có khoản tiền gửi dưới 500 tỷ đồng sẽ được áp dụng lãi suất tại kỳ hạn 23 tháng.
Khách hàng chọn gửi tiền với thời hạn dài hơn, từ 30 tháng đến 36 tháng, sẽ cùng hưởng chung mức lãi suất là 6,6%/năm, không đổi so với tháng 6.
Xét đến các kỳ hạn gửi ngắn từ 1 tuần đến 3 tuần, Nam A Bank hiện quy định lãi suất ở mức 0,2%/năm, áp dụng cho hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Đối với tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng huy động mức lãi suất khá thấp, chỉ 0,1%/năm.
Đối với các phương thức lĩnh lãi khác, ngân hàng cũng đã điều chỉnh tăng lãi suất tại các kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng trong tháng 7 này. Theo khảo sát, phạm vi lãi suất hiện được triển khai như sau: lĩnh lãi hàng tháng (3,92 - 6,4%/năm), lĩnh lãi trước (3,88 - 6,12%/năm), lĩnh lãi hàng quý (5,91 - 6,43%/năm) và lĩnh lãi 6 tháng một lần (6,1 - 6,48%/năm).
KỲ HẠN | LÃI CUỐI KỲ | LÃI HÀNG THÁNG | LÃI TRẢ TRƯỚC | LÃI HÀNG QUÝ | LÃI 06 THÁNG/LẦN |
KKH | 0,1 | - | - | - | - |
1 tuần | 0,2 | - | - | - | - |
2 tuần | 0,2 | - | - | - | - |
3 tuần | 0,2 | - | - | - | - |
1 tháng | 3,95 | - | 3,93 | - | - |
2 tháng | 3,95 | 3,94 | 3,92 | - | - |
3 tháng | 3,95 | 3,93 | 3,91 | - | - |
4 tháng | 3,95 | 3,93 | 3,89 | - | - |
5 tháng | 3,95 | 3,92 | 3,88 | - | - |
6 tháng | 6 | 5,92 | 5,82 | 5,95 | - |
7 tháng | 6 | 5,91 | 5,79 | - | - |
8 tháng | 6 | 5,89 | 5,76 | - | - |
9 tháng | 6 | 5,88 | 5,74 | 5,91 | - |
10 tháng | 6 | 5,86 | 5,71 | - | - |
11 tháng | 6 | 5,85 | 5,68 | - | - |
12 tháng | 6,2 | 6,03 | 5,83 | 6,06 | 6,1 |
13 tháng (**) | - | 6,01 | 5,8 | - | - |
14 tháng | 6,6 | 6,37 | 6,12 | - | - |
15 tháng | 6,6 | 6,35 | 6,09 | 6,39 | - |
16 tháng | 6,6 | 6,34 | 6,06 | - | - |
17 tháng | 6,6 | 6,32 | 6,03 | - | - |
18 tháng | 6,7 | 6,4 | 6,08 | 6,43 | 6,48 |
19 tháng | 6,7 | 6,38 | 6,05 | - | - |
20 tháng | 6,7 | 6,36 | 6,02 | - | - |
21 tháng | 6,7 | 6,35 | 5,99 | 6,38 | - |
22 tháng | 6,7 | 6,33 | 5,96 | - | - |
23 tháng | 6,7 | 6,33 | 5,93 | - | - |
24 tháng (***) | - | 6,3 | 5,9 | 6,33 | 6,38 |
25 tháng | 6,7 | 6,28 | 5,87 | - | - |
26 tháng | 6,7 | 6,27 | 5,85 | - | - |
27 tháng | 6,7 | 6,25 | 5,82 | 6,28 | - |
28 tháng | 6,7 | 6,24 | 5,79 | - | - |
29 tháng | 6,7 | 6,22 | 5,76 | - | - |
30 tháng | 6,6 | 6,12 | 5,66 | 6,15 | 6,2 |
31 tháng | 6,6 | 6,1 | 5,63 | - | - |
32 tháng | 6,6 | 6,09 | 5,61 | - | - |
33 tháng | 6,6 | 6,08 | 5,58 | 6,11 |
|
34 tháng | 6,6 | 6,06 | 5,56 | - | - |
35 tháng | 6,6 | 6,05 | 5,53 | - | - |
36 tháng | 6,6 | 6,03 | 5,5 | 6,06 | 6,11 |
Nguồn: Nam A Bank
Ghi nhận trong tháng 7 cho thấy, lãi suất ngân hàng dành cho hình thức gửi tiền trực tuyến được điều chỉnh tăng tại nhiều kỳ hạn. Khung lãi suất được áp dụng cho hình thức này hiện dao động từ 3,95%/năm đến 6,8%/năm với kỳ hạn 1 - 36 tháng.
So với tháng trước, kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng vẫn được giữ nguyên mức lãi suất là 3,95%/năm và kỳ hạn 4 tháng, 5 tháng vẫn ổn định tại mức 4%/năm. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm dành cho kỳ hạn 6 - 11 tháng tăng 0,1 - 0,3 điểm % lên khoảng 6,3 - 6,5%/năm.
Khách hàng chọn gửi tiền tại các kỳ hạn còn lại được nhận mức lãi suất không đổi. Trong đó, mức cao nhất là 6,8%/năm áp dụng cho khoản tiền gửi có kỳ hạn 13 - 36 tháng.
Các khoản tiết kiệm ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tiếp tục được Nam A Bank ấn định với mức lãi suất là 0,2%/năm.
Khi so với biểu lãi suất tại quầy, lãi suất ngân hàng trực tuyến cao hơn 0,05 - 0,6 điểm % tại kỳ hạn từ 4 tháng đến 36 tháng. Riêng lãi suất các kỳ hạn 1 - 3 tháng được triển khai bằng với mức quy định cho hình thức gửi tại quầy.
KỲ HẠN (THÁNG) | LÃI CUỐI KỲ |
01 tuần | 0,2 |
02 tuần | 0,2 |
03 tuần | 0,2 |
01 tháng | 3,95 |
02 tháng | 3,95 |
03 tháng | 3,95 |
04 tháng | 4 |
05 tháng | 4 |
06 tháng | 6,3 |
07 tháng | 6,4 |
08 tháng | 6,5 |
09 tháng | 6,5 |
10 tháng | 6,5 |
11 tháng | 6,5 |
12 tháng | 6,7 |
13 tháng | 6,8 |
14 tháng | 6,8 |
15 tháng | 6,8 |
16 tháng | 6,8 |
17 tháng | 6,8 |
18 tháng | 6,8 |
24 tháng | 6,8 |
36 tháng | 6,8 |
Nguồn: Nam A Bank
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia