Lãi suất ngân hàng ngày 15/6, Agribank, Sacombank, HDBank và loạt nhà băng duy trì mặt bằng cũ

Khảo sát lúc 9h30 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng không ghi nhận bất kỳ nhịp điều chỉnh mới nào từ các tổ chức tín dụng. Trên đường đua thu hút vốn, HDBank tiếp tục giữ vững ngôi vương với mức đãi ngộ tối đa lên đến 7,6%/năm, bám sát nút là MB Bank ở mốc 7,0%/năm, trong khi nhóm Big 4 vẫn kiểm soát trần lãi suất chặt chẽ ở mức 6,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ghi nhận từ những diễn biến sớm nhất trên thị trường ngày 15/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) quyết định duy trì thế trận ổn định, giữ nguyên khung lãi suất huy động trải dài từ mức thấp nhất 2,6%/năm đến cao nhất là 6,0%/năm, kỳ hạn 1 - 24 tháng.

Đi sâu vào từng kỳ hạn, khách hàng gửi tiền 1 tháng sẽ nhận mức sinh lời 2,6%/năm, trong khi thời hạn 3 tháng có mức lãi nhỉnh hơn ở 2,9%/năm. Các khoản tiền gửi trung hạn 6 tháng và 9 tháng được nhà băng này niêm yết đồng giá 4,0%/năm. Đối với dòng vốn dài hạn, kỳ hạn 12 tháng mang về tỷ suất lợi nhuận 5,9%/năm và mức trần 6,0%/năm chỉ được kích hoạt duy nhất cho các sổ tiết kiệm kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ghi nhận không có bất kỳ sự xê dịch nào so với hôm trước, tiếp tục ấn định biểu lãi suất tiền gửi chung dao động trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Cụ thể, tổ chức tín dụng này đang trả mức lãi 2,1%/năm cho các kỳ hạn siêu ngắn như 1 tháng và 2,4%/năm đối với tiền gửi 3 tháng. Bước sang phân khúc 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất cùng được neo cố định ở 3,5%/năm. Để tối ưu hóa lợi nhuận, người dân có thể gửi chu kỳ 12 tháng để nhận 5,9%/năm hoặc cam kết rót vốn trong 24 tháng nhằm chạm đến mức đỉnh 6,0%/năm của ngân hàng này.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Hòa vào nhịp tĩnh lặng chung của nhóm Big 4 ngày hôm nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng phát đi thông điệp đi ngang, với dải lãi suất dành cho khách hàng cá nhân được neo vững từ mức 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Phân bổ chi tiết theo từng mốc thời gian, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt được áp dụng tỷ lệ sinh lời là 2,1%/năm và 2,4%/năm. Mức lãi 3,5%/năm là con số chung dành cho các khoản tiết kiệm kéo dài 6 tháng hoặc 9 tháng. Cuối cùng, mức 5,9%/năm được triển khai cho mốc 12 tháng, mở đường cho mức trần 6,0%/năm hội tụ tại chu kỳ 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Hoàn thiện bức tranh lãi suất của khối ngân hàng quốc doanh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) bảo toàn tuyệt đối cấu trúc huy động vốn, giới hạn biên độ lợi nhuận trả cho khách hàng trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Theo bảng niêm yết hiện hành, mức 2,1%/năm được áp dụng khởi điểm cho kỳ hạn 1 tháng, sau đó nhích dần lên 2,4%/năm cho mốc 3 tháng. Quãng thời gian gửi 6 tháng và 9 tháng không ghi nhận sự chênh lệch, cùng nằm ở mức 3,5%/năm. Lãi suất bắt đầu có sự nhảy vọt đáng kể lên 5,9%/năm đối với khoản tiền gửi 12 tháng và chính thức cán đích 6,0%/năm khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Mở đầu cho những diễn biến tại nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) bắt đầu ngày 15/6 với chính sách "đóng băng" biểu lãi, duy trì khung lợi nhuận trả cuối kỳ ở mức 4,5%/năm cho đến cao nhất là 6,7%/năm.

Trực quan trên bảng giá vốn, hai mốc 1 tháng và 3 tháng đang chia sẻ chung tỷ lệ 4,5%/năm. Sức nóng bắt đầu lan tỏa ở nhóm trung hạn khi mốc 6 tháng và 9 tháng được đẩy vọt lên ngưỡng 6,2%/năm. Mặc dù kỳ hạn 12 tháng có sự điều chỉnh lùi nhẹ về mức 5,9%/năm, nhà băng này lập tức tạo sức hút bằng mức đỉnh 6,7%/năm cho các khoản tiền gửi dài hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Không nằm ngoài xu thế chung của thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục thể hiện sự ổn định khi cố định dải lãi suất huy động cá nhân kéo dài từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm.

Khách hàng tham gia tiết kiệm trong 1 tháng sẽ thu về mức lãi 3,7%/năm, còn mốc 3 tháng đạt tỷ lệ 4,1%/năm. Tại các mốc 6 tháng và 9 tháng, biên độ sinh lời được cào bằng ở con số 4,6%/năm. Đặc biệt, phân khúc dài hạn tiếp tục là thỏi nam châm thu hút vốn khi kỳ hạn 12 tháng mang về 6,2%/năm, và chu kỳ 24 tháng tự hào vươn tới mức trần 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Vẫn chễm chệ ở vị trí độc tôn về khả năng sinh lời trong nhóm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) bảo vệ vững chắc biểu giá vốn của mình, thiết lập biên độ lãi suất cực rộng từ 3,5%/năm lên đến tối đa 7,6%/năm.

Dựa trên biểu lãi suất thường, kỳ hạn 1 tháng ghi nhận mức 3,5%/năm, theo sau là 3,6%/năm cho mốc 3 tháng. Đáng chú ý, kỳ hạn 6 tháng đang áp dụng mức 4,9%/năm, cao hơn so với con số 4,7%/năm của kỳ hạn 9 tháng. Với thời hạn 12 tháng (loại 2), lợi nhuận khép lại ở mức 5,2%/năm và lùi về 4,9%/năm cho chu kỳ 24 tháng.

Điểm nhấn lớn nhất thuộc về các khoản tiền gửi đáp ứng được điều kiện loại 1, hưởng đặc quyền nhận mức lãi lên tới 7,2%/năm (cho 12 tháng) và 7,6%/năm (cho 13 tháng).

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chọn giải pháp án binh bất động, giữ nguyên khung lợi nhuận cuối kỳ cho tệp khách hàng thường dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm.

Các cá nhân giải ngân vào kỳ hạn 1 tháng sẽ được hưởng mức 3,95%/năm, tăng lên 4,25%/năm cho mốc 3 tháng. Hai chu kỳ 6 tháng và 9 tháng có sự đồng nhất tuyệt đối tại mức 5,95%/năm. Biểu tiền gửi tạo đỉnh tại 6,15%/năm đối với mốc 12 tháng, trước khi có sự thoái lui chiến lược về mức 5,25%/năm cho những ai cam kết gắn bó trong 24 tháng.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Cập nhật thông tin huy động vốn mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng không thực hiện bất cứ đợt sóng điều chỉnh nào, qua đó bảo toàn quỹ đạo sinh lời từ 4,0%/năm đến mức cao nhất là 5,4%/năm.

Người tiêu dùng có thể kỳ vọng mức sinh lời 4,0%/năm cho số vốn gửi 1 tháng, trong khi gửi 3 tháng sẽ thu về tỷ lệ 4,4%/năm. Nhà băng này áp dụng mức 4,5%/năm cho mốc 6 tháng và cộng thêm chút ít để đạt 4,7%/năm tại thời hạn 9 tháng. Nếu định hướng đầu tư dài hạn, kỳ hạn 12 tháng sẽ mang về mức 5,3%/năm và điểm tựa vững chắc 5,4%/năm được dành riêng cho mốc 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Khép lại danh sách khảo sát của ngày 15/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chính thức công bố biểu niêm yết bất di bất dịch, neo dải lãi suất cho các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.

Dòng tiền rót vào kỳ hạn 1 tháng sinh lãi 4,45%/năm, còn mốc 3 tháng là 4,65%/năm. Một bước đà bứt phá xuất hiện rõ rệt ở cặp kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng khi cùng được chốt tại 5,8%/năm. Vượt lên dẫn đầu, mốc 12 tháng vươn tới mức trần ấn tượng 6,1%/năm, nhỉnh hơn đôi chút so với tỷ lệ 6,0%/năm được áp dụng cho khoản tiết kiệm 24 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 15/6, HDBank tiếp tục bảo vệ thành công ngôi vương với mức đãi ngộ khủng lên đến 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng kèm theo các điều kiện về số dư tối thiểu). Đứng ở vị trí á quân nhưng không kém phần hấp dẫn là MB Bank, thu hút mạnh mẽ dòng vốn dài hạn từ 24 tháng với mức trần ấn tượng đạt 7,0%/năm.

chọn
Toàn cảnh khu vực dự kiến xây Cụm công viên Lĩnh Nam trong Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng
Cụm công viên tại phường Lĩnh Nam có tổng diện tích khoảng 142 ha. Đây là dự án thành phần thuộc Nhóm 2 - các dự án đầu tư công viên cảnh quan, vui chơi giải trí trong tổng thể Trục đại lộ.