Lãi suất ngân hàng ngày 12/6, Agribank và loạt nhà băng ‘án binh bất động’

Khảo sát lúc 9h30 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay trên toàn hệ thống duy trì ổn định. Trong khi nhóm Big4 (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) vững vàng neo giữ mức trần huy động ở mốc 6,0%/năm, thì HDBank vẫn tiếp tục bảo vệ thành công vị thế dẫn đầu nhóm khảo sát với mức lãi suất đặc biệt chạm ngưỡng 7,6%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Giữ vị thế là một trong những trụ cột của hệ thống, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) duy trì dải lãi suất huy động cá nhân trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm, kỳ hạn 1 - 24 tháng.

Cụ thể về các kỳ hạn, tiền gửi ngắn hạn 1 - 2 tháng đang được áp dụng mức sinh lời 2,6%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 3 đến 5 tháng nhích nhẹ lên 2,9%/năm. Khách hàng lựa chọn kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng được hưởng mức chung là 4,0%/năm. Biên độ bắt đầu nới rộng với mức 5,9%/năm dành cho các kỳ hạn 12, 13, 15 và 18 tháng. Cuối cùng, mốc kịch trần 6,0%/năm được nhà băng này thiết lập độc quyền cho chu kỳ gửi 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Biểu niêm yết tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vẫn "giậm chân tại chỗ", với biên độ sinh lời phổ biến trải từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho thời gian gửi 1 - 60 tháng.

Phân tích chi tiết, nhà băng này trả lãi 2,1%/năm cho hai kỳ hạn 1 và 2 tháng. Tiền gửi 3 tháng mang về 2,4%/năm, còn các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng chốt tại 3,5%/năm. Khi gửi tròn 1 năm (12 tháng), mức lãi là 5,9%/năm. Đáng chú ý, đỉnh 6,0%/năm chỉ dành cho kỳ hạn 24 tháng, sau đó lãi suất lùi bước về mức 5,3%/năm đối với toàn bộ các kỳ hạn siêu dài từ 36 đến 60 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Không nằm ngoài xu hướng tĩnh lặng chung, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì dải lãi suất cá nhân từ 2,1%/năm đến mức cao nhất 6,0%/năm trong ngày 12/6.

Đối với các mốc cụ thể, kỳ hạn 1 và 2 tháng hiện neo ở mức 2,1%/năm. Dòng tiền gửi 3 tháng đến 5 tháng được ấn định mức 2,4%/năm. Chu kỳ 6 đến 9 tháng có tỷ suất lợi nhuận là 3,5%/năm. Khách hàng cam kết mốc thời gian 12 - 18 tháng sẽ nhận lãi 5,9%/năm. Để tối ưu hóa lợi nhuận chạm trần 6,0%/năm, người gửi cần giải ngân vào các kỳ hạn dài như 24 tháng hoặc 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục triển khai khung huy động ổn định, ấn định từ 2,1%/năm cho đến mức trần 6,0%/năm tùy theo thời gian gửi.

Chi tiết từng phân khúc, dòng vốn dưới 3 tháng nhận mức lãi khiêm tốn 2,1%/năm, từ 3 đến dưới 6 tháng nhích lên 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng được cố định ở 3,5%/năm. Giai đoạn 12 đến dưới 24 tháng vọt lên mốc 5,9%/năm. Cuối cùng, mức 6,0%/năm được xem là phần thưởng cao nhất cho những khách hàng gắn bó dòng tiền từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Tại khối ngân hàng tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ấn định biên độ lãi suất cuối kỳ từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm trong ngày 12/6, hoàn toàn không có dấu hiệu thay đổi.

Theo đó, các khoản tiết kiệm ngắn hạn từ 1 đến 5 tháng chia sẻ chung mức 4,5%/năm. Lợi suất vọt lên 6,2%/năm đối với chu kỳ 6 đến 11 tháng. Sang kỳ hạn 12 và 13 tháng, lãi suất neo tại 5,9%/năm, sau đó nhích nhẹ lên mức 6,0%/năm cho mốc 15 và 18 tháng. Đỉnh điểm thu hút dòng vốn của biểu lãi suất này là 6,7%/năm, áp dụng cho hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ghi nhận ngày 12/6, mạng lưới huy động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục giữ trạng thái đi ngang, thiết lập mức lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm cho tệp khách hàng cá nhân gửi dưới 1 tỷ đồng.

Dò theo biểu niêm yết, mốc 1 tháng và 2 tháng hưởng lãi lần lượt là 3,7%/năm và 3,8%/năm. Tiền gửi 3 - 5 tháng vươn lên 4,1%/năm, trong khi mốc 6 - 11 tháng vững vàng tại 4,6%/năm. Khách hàng nhận mức bật tăng 6,2%/năm nếu gửi từ 12 đến 18 tháng. Vùng lợi nhuận lý tưởng nhất 7,0%/năm bao phủ toàn bộ các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Vẫn là cái tên mang lại tỷ suất hấp dẫn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hôm nay 12/6 tiếp tục duy trì dải lãi suất trải rộng từ 3,5%/năm chạm mốc đỉnh 7,6%/năm.

Đối với dòng tiền gửi thông thường, kỳ hạn 1 - 2 tháng hưởng mức 3,5%/năm; 3 - 5 tháng là 3,6%/năm. Các kỳ hạn 6 và 7 - 11 tháng lần lượt niêm yết ở 4,9%/năm và 4,7%/năm. Sức hút cốt lõi nằm ở nhóm "lãi suất loại 1": kỳ hạn 12 tháng đạt 7,2%/năm và 13 tháng chốt đỉnh toàn ngành 7,6%/năm dành cho số dư đặc biệt. Trong khi đó, lãi suất thường (loại 2) cho hai kỳ hạn này là 5,2% và 5,4%/năm. Cam kết 24 tháng hiện lui về mức 4,9%/năm.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Trong ngày 12/6, biểu niêm yết tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hoàn toàn bất động, tiếp tục phục vụ khách hàng thường với khung lợi nhuận cuối kỳ từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm.

Khảo sát chi tiết, mốc gửi 1 - 2 tháng đem về 3,95%/năm, còn 3 - 5 tháng đạt 4,25%/năm. Với chu kỳ từ 6 đến 11 tháng, mức sinh lời cạnh tranh được duy trì ở 5,95%/năm. Điểm trần 6,15%/năm được ngân hàng thiết lập độc tôn cho thời hạn 12 tháng, trước khi lãi suất hạ nhiệt đồng đều về 5,25%/năm cho toàn bộ dải kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), chính sách huy động tiền gửi truyền thống ngày 12/6 không có xê dịch, bảo toàn biên độ từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho phương thức trả lãi cuối kỳ.

Theo diễn tiến thời gian, lãi suất nhích dần từ 4,0%/năm (1 tháng) lên 4,2%/năm (2 tháng), 4,4%/năm (3 tháng), 4,6%/năm (4 tháng) và 4,75%/năm (5 tháng). Mốc 6 tháng điều chỉnh xuống 4,5%/năm trước khi phục hồi về 4,7%/năm ở mốc 9 tháng. Giai đoạn 12 tháng sinh lời 5,3%/năm, và các cam kết bền vững từ 13 đến 36 tháng đều chạm mức trần 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) công bố biểu lãi suất giậm chân tại chỗ từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm đối với phân khúc khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng.

Dòng tiền ngắn hạn 1 - 2 tháng chốt lãi 4,45%/năm, kỳ hạn 3 - 5 tháng đạt 4,65%/năm. Biên độ bắt đầu nới rộng ấn tượng ở kỳ hạn 6 - 9 tháng với 5,8%/năm. Khách hàng lựa chọn thời gian 10 đến 12 tháng sẽ thụ hưởng mức cao nhất 6,1%/năm. Ở phần cuối biểu đồ, mốc 13 - 24 tháng neo tại 6,0%/năm và 36 tháng lùi về 5,4%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 12/6, HDBank tiếp tục độc chiếm vị trí quán quân với mốc 7,6%/năm (kỳ hạn 13 tháng, đi kèm điều kiện số dư lớn). Bám đuổi ở vị trí thứ hai là MB Bank với mức 7,0%/năm dành cho dòng vốn dài hạn từ 24 tháng. Nhìn chung, cả khối thương mại cổ phần tư nhân và khối Big4 đang duy trì trạng thái nghe ngóng tín hiệu vĩ mô, củng cố vững chắc nền giá hiện tại thay vì kích hoạt các đợt điều chỉnh mới.

chọn
WHA đề xuất khu công nghiệp 400 ha ở Quảng Nam cũ
KCN phía tây cao tốc đoạn qua huyện Thăng Bình được WHA đề xuất có quy mô khoảng 400 ha và giáp Quốc lộ 14E.