Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân ngày 10/6 tiếp tục được niêm yết trong biên độ 2,6 - 6,0%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng cùng giữ mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng được áp dụng lãi suất 2,9%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất duy trì tại 4,0%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn dài, Agribank niêm yết 5,9%/năm cho các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Riêng kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là mức cao nhất trong biểu lãi suất, đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất tiết kiệm ngày 10/6 không có biến động, với khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn 1 - 60 tháng.
Theo đó, Vietcombank tiếp tục áp dụng lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Kỳ hạn 3 tháng giữ ở mức 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng lãi suất 3,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết hiện là 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng vẫn có lãi suất cao nhất 6,0%/năm, trong khi các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng ổn định ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất trong ngày 10/6. Khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân hiện nằm trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm, tùy từng kỳ hạn gửi.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Hai kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng cùng duy trì mức 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung hạn, lãi suất 6 tháng và 9 tháng tiếp tục ở mức 3,5%/năm. Đối với các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, BIDV niêm yết lãi suất 5,9%/năm. Mức 6,0%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, cũng là mức cao nhất tại ngân hàng này.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank), mặt bằng lãi suất huy động ngày 10/6 tiếp tục không thay đổi. Khung lãi suất dành cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên hiện dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.
Trong đó, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng có lãi suất 2,4%/năm. Với các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank duy trì mức 3,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 5,9%/năm. Các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên tiếp tục được niêm yết ở mức 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong ngày 10/6. Lãi suất huy động theo hình thức trả lãi cuối kỳ tại ngân hàng này hiện dao động từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Cụ thể, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng cùng giữ lãi suất 4,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng được Sacombank niêm yết ở mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng tiếp tục áp dụng lãi suất 5,9%/năm. Đối với kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, lãi suất hiện là 6,0%/năm. Mức cao nhất 6,7%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), biểu lãi suất tiết kiệm ngày 10/6 tiếp tục đi ngang. Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất trả sau hiện dao động trong khoảng 3,7%/năm đến 7,0%/năm, tùy kỳ hạn.
Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 3,7%/năm, còn kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng cùng được áp dụng mức 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng duy trì tại 4,6%/năm. Đối với các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, MB Bank áp dụng lãi suất 6,2%/năm. Các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục có mức cao nhất 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), lãi suất huy động ngày 10/6 vẫn ổn định. Khung lãi suất cuối kỳ hiện trải rộng từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, trong đó mức cao nhất thuộc nhóm lãi suất đặc biệt dành cho khách hàng đáp ứng điều kiện về số dư.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng giữ mức 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng hiện có lãi suất 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng ở mức 4,7%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn đặc biệt, HDBank niêm yết 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Với tiền gửi thông thường, lãi suất kỳ hạn 12 tháng loại 2 là 5,2%/năm, còn kỳ hạn 13 tháng loại 2 là 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất dành cho khách hàng thường trong ngày 10/6. Khung lãi suất trả cuối kỳ hiện dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm.
Trong đó, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng cùng có lãi suất 4,25%/năm. Với nhóm kỳ hạn 6 - 11 tháng, Techcombank áp dụng mức 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục là điểm cao nhất trong biểu lãi suất dành cho khách hàng thường, ở mức 6,15%/năm. Các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng giữ nguyên mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), lãi suất tiền gửi truyền thống ngày 10/6 chưa có thay đổi. Khung lãi suất cuối kỳ hiện dao động từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng lần lượt có lãi suất 4,2%/năm và 4,4%/năm. Với kỳ hạn 4 tháng, ACB áp dụng mức 4,6%/năm, còn kỳ hạn 5 tháng là 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng giữ ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng hiện là 5,3%/năm; các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên cùng duy trì mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất ổn định trong ngày 10/6, được phân chia theo quy mô tiền gửi. Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, khung lãi suất hiện dao động từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng lãi suất 4,45%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng giữ mức 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng có lãi suất 5,8%/năm. Mức cao nhất trong nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng là 6,1%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 10 tháng, 11 tháng và 12 tháng. Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng đang ở mức 6,0%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng có lãi suất 5,4%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 10/6, DBank tiếp tục dẫn đầu về mức lãi suất niêm yết với 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện số dư lớn. MB Bank đứng kế tiếp với mức 7,0%/năm dành cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng trong ngày 10/6 vẫn khá ổn định. Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ mức cao nhất phổ biến 6,0%/năm, trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân chưa có động thái điều chỉnh đáng chú ý.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc bên ngoài và cơ hội bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data: Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3.1: Đối thoại với cơ quan quản lý - Từ nâng hạng thị trường đến nâng chuẩn hạ tầng, hàng hoá và điều kiện để thu hút dòng vốn dài hạn
Phiên thảo luận 3.2: Tìm kiếm “Alpha” trên thị trường chứng khoán - Ngành dẫn dắt và chiến lược chọn cơ hội trong nửa cuối 2026
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.