Ghi nhận sáng ngày 16/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì dải lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm.
Cụ thể, khách hàng gửi tiết kiệm 1-2 tháng được hưởng mức 2,6%/năm, trong khi các kỳ hạn 3-5 tháng có tỷ lệ nhỉnh hơn ở mức 2,9%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng cùng chia sẻ mức sinh lời 4,0%/năm. Đối với dòng vốn dài hạn, lãi suất kỳ hạn 12-18 tháng được chốt ở mức 5,9%/năm và mức cao nhất 6,0%/năm được áp dụng duy nhất cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Đón đầu dòng tiền gửi trong phiên giao dịch mới, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) lựa chọn giải pháp không thay đổi biểu lãi suất cũ, tiếp tục ấn định khung lãi suất chung toàn hệ thống nằm trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.
Cụ thể, biểu lãi suất hiện hành ghi nhận kỳ hạn 1-2 tháng ở mức 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Khi dịch chuyển sang các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất huy động được neo cố định đồng đều là 3,5%/năm.
Khách hàng muốn tối ưu hóa dòng tiền có thể lựa chọn kỳ hạn 12 tháng để hưởng mức lãi suất 5,9%/năm, hoặc cam kết gửi tiền trong 24 tháng để đạt mức lãi suất cao nhất của hệ thống nhà băng này là 6,0%/năm. Với các kỳ hạn kéo dài từ 36 tháng đến 60 tháng, Vietcombank áp dụng chung lãi suất 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Chung xu hướng đi ngang của nhóm ngân hàng quốc doanh trong sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng phát đi tín hiệu đứng yên, giữ dải lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân ổn định trong khung từ 2,1%/năm đến mức tối đa là 6,0%/năm.
Theo biểu niêm yết chi tiết, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng và 3-5 tháng lần lượt nhận mức lãi suất là 2,1%/năm và 2,4%/năm. Đối với các kỳ hạn trung hạn như 6 tháng và 9 tháng, BIDV áp dụng chung một mức định giá vốn là 3,5%/năm. Lợi nhuận tăng tốc rõ rệt ở kỳ hạn 12-18 tháng với mức lãi suất 5,9%/năm, trước khi chạm mốc trần 6,0%/năm tại chu kỳ kéo dài 24-36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) quyết định bảo toàn nguyên vẹn cấu trúc huy động, giữ giới hạn khung lãi suất sinh lời trả cho khách hàng trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.
Bảng niêm yết hiện hành cho thấy mức lãi suất 2,1%/năm được áp dụng khởi điểm cho kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng, sau đó nhích dần lên mức 2,4%/năm cho các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
Phân khúc từ 6 tháng đến dưới 12 tháng không ghi nhận sự chênh lệch khi được ấn định đồng nhất ở mức 3,5%/năm. Lãi suất huy động bắt đầu bật tăng lên mức 5,9%/năm đối với kỳ hạn 12-23 tháng và cán mốc cao nhất 6,0%/năm khi khách hàng gửi tiền từ kỳ hạn 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) bước vào ngày giao dịch mới với chính sách "án binh bất động", duy trì khung lãi suất huy động trả cuối kỳ từ mức thấp nhất 4,5%/năm đến cao nhất là 6,7%/năm.
Theo đó, các kỳ hạn ngắn từ 1 đến dưới 6 tháng hiện đang được áp dụng mức lãi suất chung là 4,5%/năm. Sức nóng thu hút vốn bắt đầu lan tỏa ở nhóm kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng khi mức sinh lời được đẩy vọt lên ngưỡng 6,2%/năm.
Trong khi kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng tạm thời lùi về mức 5,9%/năm, Sacombank lại tạo điểm nhấn bằng mức lãi suất đạt đỉnh 6,7%/năm dành riêng cho các khoản tiền gửi dài hạn kỳ hạn 24 và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục duy trì sự kiên định khi giữ nguyên dải lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khung từ 3,7%/năm đến mức trần 7,0%/năm.
Đối với số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, người dân tham gia tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng sẽ nhận mức lãi suất trả sau là 3,7%/năm, 2 tháng là 3,8%/năm còn mốc 3-5 tháng đạt tỷ lệ 4,1%/năm.
Tại các kỳ hạn kéo dài từ 6 tháng đến 11 tháng, biên độ sinh lời được cào bằng ở con số 4,6%/năm. Phân khúc dài hạn tiếp tục đóng vai trò là thỏi nam châm thu hút dòng vốn khi kỳ hạn 12-18 tháng mang về mức lãi suất tốt 6,2%/năm, và chu kỳ từ 24 tháng đến 60 tháng vươn tới mức trần 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) chủ trương bảo vệ vững chắc biểu giá vốn của mình, giữ nguyên khung lãi suất cực rộng từ 3,5%/năm lên đến tối đa 7,6%/năm.
Dựa trên biểu lãi suất thông thường (loại 2), kỳ hạn 1-2 tháng ghi nhận mức lãi suất 3,5%/năm, theo sau là 3,6%/năm cho mốc 3-5 tháng. Đáng chú ý, kỳ hạn 6 tháng hiện được áp dụng mức 4,9%/năm, cao hơn so với con số 4,7%/năm của kỳ hạn 7-11 tháng. Với thời hạn 12 tháng, lãi suất nâng lên mức 5,2%/năm.
Kế đến, kỳ hạn 13-15 tháng và 18 tháng lần lượt nâng lên 5,4%/năm và 5,5%/năm; sau đó lùi về 4,9%/năm cho chu kỳ dài 24-36 tháng.
Điểm nhấn lớn nhất vẫn thuộc về các khoản tiền gửi đáp ứng được điều kiện loại 1, hưởng đặc quyền nhận mức lãi suất lên tới 7,2%/năm (cho 12 tháng) và chạm đỉnh 7,6%/năm (cho 13 tháng).
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, giữ nguyên khung lợi nhuận cuối kỳ cho tệp khách hàng thường dao động từ mức 3,95%/năm đến cao nhất là 6,15%/năm.
Khách hàng giải ngân vào kỳ hạn 1-2 tháng sẽ được hưởng mức lãi suất là 3,95%/năm, nhích lên mức 4,25%/năm cho mốc 3-5 tháng. Đáng chú ý, toàn bộ phân khúc từ 6 tháng đến 11 tháng đồng loạt duy trì lãi suất khá cao là 5,95%/năm. Biểu tiền gửi tạo đỉnh tại mức 6,15%/năm đối với mốc 12 tháng, trước khi có sự thoái lui kỹ thuật về mức 5,25%/năm cho những kỳ hạn kéo dài từ 13 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng không thực hiện bất cứ đợt điều chỉnh nào trong sáng nay, qua đó tiếp tục duy trì quỹ đạo sinh lời ổn định từ 4,0%/năm đến mức cao nhất là 5,4%/năm.
Khách hàng gửi tiền theo hình thức truyền thống lĩnh lãi cuối kỳ có thể kỳ vọng mức sinh lời 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,2%/năm cho kỳ hạn 2 tháng, 4,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 4,6%/năm cho kỳ hạn 4 tháng và 4,75%/năm cho kỳ hạn 5 tháng.
Song song đó, nhà băng này hiện áp dụng mức 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và cộng thêm 0,2% để đạt 4,7%/năm tại thời hạn 9 tháng. Nếu định hướng đầu tư dài hạn hơn, kỳ hạn 12 tháng sẽ mang về mức lãi suất 5,3%/năm và điểm tựa vững chắc 5,4%/năm được dành cho các mốc 13-36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Là cái tên duy nhất tạo ra biến động trong ngày hôm nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chính thức công bố biểu niêm yết mới theo xu hướng giảm, kéo khung lãi suất cho các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng hạ xuống còn từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm.
Cụ thể, nhà băng này đã quyết định giảm mạnh 0,3%/năm đối với nhóm kỳ hạn từ 10 đến 12 tháng, đưa mức lãi suất từ 6,1%/năm xuống còn 5,8%/năm.
Đồng thời, các kỳ hạn dài từ 13 đến 24 tháng cũng ghi nhận mức giảm 0,2%/năm, kéo lãi suất từ mốc 6,0%/năm về neo chung ở mức 5,8%/năm.
Trong khi đó, các kỳ hạn ngắn vẫn được giữ nguyên với kỳ hạn 1-2 tháng ở mức 4,45%/năm và 3-5 tháng ở mức 4,65%/năm. Động thái này vô hình trung đã cào bằng mức trần lãi suất của các kỳ hạn từ 6 tháng đến 24 tháng của VPBank về cùng một mức 5,8%/năm (đối với hạn mức dưới 1 tỷ). Và kỳ hạn 36 tháng giữ nguyên ở mức 5,4%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 16/6, HDBank tiếp tục bảo vệ thành công ngôi vương toàn hệ thống với mức đãi ngộ đặc quyền lên đến 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng kèm theo các điều kiện về số dư tối thiểu loại 1).
Đứng ở vị trí á quân nhưng duy trì sức hút đại chúng lớn là MB Bank, thu hút mạnh mẽ dòng vốn dài hạn từ mốc 24 tháng trở lên với mức trần ấn tượng đạt 7,0%/năm mà không yêu cầu khắt khe về hạn mức tiền gửi.