Ghi nhận sáng ngày 13/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất huy động, ổn định trong dải từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm.
Theo đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được ấn định ở mức 2,6%/năm; kỳ hạn 3 tháng nhỉnh hơn với 2,9%/năm. Cả hai kỳ hạn trung hạn là 6 tháng và 9 tháng cùng chốt tại 4,0%/năm. Khoản tiền gửi 12 tháng sinh lời 5,9%/năm, và trần lãi suất 6,0%/năm được áp dụng duy nhất cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Cập nhật mới nhất trên hệ thống ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) báo cáo biểu niêm yết không đổi, duy trì khung lãi suất chung từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.
Chi tiết các mốc trọng điểm, nhà băng này trả 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Mức lợi nhuận 3,5%/năm được áp dụng cho cả mốc 6 tháng và 9 tháng. Chu kỳ dài 12 tháng mang về 5,9%/năm, trong khi người gửi kỳ hạn 24 tháng sẽ nhận mức đỉnh 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Cùng chung nhịp đập của thị trường ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chưa có động thái thay đổi, tiếp tục neo dải lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.
Đối với các kỳ hạn cụ thể, khoản tiền gửi 1 tháng sinh lời 2,1%/năm, còn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai chu kỳ 6 tháng và 9 tháng được ngân hàng trả cùng mức lãi 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng chốt ở 5,9%/năm, và mốc 24 tháng vươn tới mức trần 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Chốt lại danh sách khối quốc doanh trong ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) bảo toàn cấu trúc huy động tĩnh lặng với biên độ lãi suất ấn định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.
Khảo sát biểu giá vốn, kỳ hạn 1 tháng tương ứng mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng nhích lên 2,4%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng đi ngang tại 3,5%/năm. Lãi suất nhảy vọt lên 5,9%/năm cho thời gian 12 tháng và cán đích 6,0%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Chuyển sang khối tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) khởi động ngày 13/6 với chính sách lãi suất "đóng băng", dao động trong khoảng 4,5%/năm đến 6,7%/năm cho hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Chiếu theo bảng niêm yết, mốc 1 tháng và 3 tháng được trả chung mức 4,5%/năm. Kỳ hạn 6 tháng cùng 9 tháng bật tăng mạnh mẽ lên 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng lùi nhẹ về 5,9%/năm, nhưng ngay sau đó lập đỉnh 6,7%/năm đối với tiền gửi 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Bước vào phiên giao dịch 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục lan tỏa sự ổn định khi cố định dải lãi suất huy động cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm.
Người gửi tiết kiệm 1 tháng thu về 3,7%/năm, trong khi mốc 3 tháng là 4,1%/năm. Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức sinh lời cào bằng ở 4,6%/năm. Sức hấp dẫn hội tụ ở phân khúc dài hạn khi 12 tháng mang về 6,2%/năm và 24 tháng chạm trần 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Đang nắm giữ vị trí quán quân trong nhóm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) bảo vệ vững chắc biểu lãi suất ngày 13/6, kéo dài từ mức cơ sở 3,5%/năm chạm trần 7,6%/năm.
Xét trên biểu lãi thường, kỳ hạn 1 tháng chốt tại 3,5%/năm; 3 tháng là 3,6%/năm. Mốc 6 tháng đạt 4,9%/năm, nhỉnh hơn mức 4,7%/năm của kỳ hạn 9 tháng. Giao dịch tại kỳ hạn 12 tháng (loại 2) sinh lời 5,2%/năm, và mốc 24 tháng khép lại với 4,9%/năm. Riêng các khoản gửi thỏa mãn điều kiện loại 1 sẽ nhận 7,2%/năm (12 tháng) và 7,6%/năm (13 tháng).
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Không có bất ngờ nào xảy ra tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) trong ngày 13/6, khi khung lợi nhuận cuối kỳ dành cho khách hàng thường tiếp tục nằm im ở giới hạn 3,95%/năm đến 6,15%/năm.
Khách hàng rót vốn 1 tháng nhận lãi 3,95%/năm, 3 tháng đạt 4,25%/năm. Quãng thời gian 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 5,95%/năm. Lãi suất thiết lập mức tối đa 6,15%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trước khi thoái lui về 5,25%/năm nếu khách chọn kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Cập nhật tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hôm nay 13/6, biểu giá tiền gửi truyền thống tiếp tục án binh bất động, bảo toàn quỹ đạo sinh lời từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm.
Tỷ suất lợi nhuận cho kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm, trong khi mốc 3 tháng đạt 4,4%/năm. Ngân hàng cào bằng mức 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và nâng nhẹ lên 4,7%/năm tại mốc 9 tháng. Dòng tiền neo 12 tháng hưởng 5,3%/năm, và mốc 24 tháng vững vàng tại 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Điểm mặt nhà băng cuối cùng trong danh sách khảo sát ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) công bố biểu niêm yết không đổi, neo dải lãi suất tiền gửi dưới 1 tỷ đồng từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.
Người dùng gửi 1 tháng nhận mức 4,45%/năm, 3 tháng là 4,65%/năm. Sự bứt phá hiện diện ở cặp đôi 6 tháng và 9 tháng với cùng tỷ lệ 5,8%/năm. Khoản tiền 12 tháng vươn tới mức trần 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được trả lãi 6,0%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 13/6, HDBank bảo toàn thành công khoảng cách dẫn đầu với mức 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng với số dư lớn). Theo sát phía sau, MB Bank duy trì sức hấp dẫn ở mức 7,0%/năm cho dòng vốn dài hạn từ 24 tháng.