Lãi suất ngân hàng ngày 13/6, Agribank, Sacombank cùng nhiều ngân hàng đi ngang diện rộng

Khảo sát lúc 8h00 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng không có bất kỳ thông báo điều chỉnh mới nào được phát đi. HDBank hiện vẫn là nhà băng trả lãi dẫn đầu thị trường với mốc 7,6%/năm, theo sau là MB Bank ở mức 7,0%/năm, trong khi nhóm Big4 kiên định với mức trần an toàn 6,0%/năm để cân đối dòng vốn.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ghi nhận sáng ngày 13/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất huy động, ổn định trong dải từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm.

Theo đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được ấn định ở mức 2,6%/năm; kỳ hạn 3 tháng nhỉnh hơn với 2,9%/năm. Cả hai kỳ hạn trung hạn là 6 tháng và 9 tháng cùng chốt tại 4,0%/năm. Khoản tiền gửi 12 tháng sinh lời 5,9%/năm, và trần lãi suất 6,0%/năm được áp dụng duy nhất cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cập nhật mới nhất trên hệ thống ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) báo cáo biểu niêm yết không đổi, duy trì khung lãi suất chung từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Chi tiết các mốc trọng điểm, nhà băng này trả 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Mức lợi nhuận 3,5%/năm được áp dụng cho cả mốc 6 tháng và 9 tháng. Chu kỳ dài 12 tháng mang về 5,9%/năm, trong khi người gửi kỳ hạn 24 tháng sẽ nhận mức đỉnh 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Cùng chung nhịp đập của thị trường ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chưa có động thái thay đổi, tiếp tục neo dải lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Đối với các kỳ hạn cụ thể, khoản tiền gửi 1 tháng sinh lời 2,1%/năm, còn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai chu kỳ 6 tháng và 9 tháng được ngân hàng trả cùng mức lãi 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng chốt ở 5,9%/năm, và mốc 24 tháng vươn tới mức trần 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Chốt lại danh sách khối quốc doanh trong ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) bảo toàn cấu trúc huy động tĩnh lặng với biên độ lãi suất ấn định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Khảo sát biểu giá vốn, kỳ hạn 1 tháng tương ứng mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng nhích lên 2,4%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng đi ngang tại 3,5%/năm. Lãi suất nhảy vọt lên 5,9%/năm cho thời gian 12 tháng và cán đích 6,0%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Chuyển sang khối tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) khởi động ngày 13/6 với chính sách lãi suất "đóng băng", dao động trong khoảng 4,5%/năm đến 6,7%/năm cho hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Chiếu theo bảng niêm yết, mốc 1 tháng và 3 tháng được trả chung mức 4,5%/năm. Kỳ hạn 6 tháng cùng 9 tháng bật tăng mạnh mẽ lên 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng lùi nhẹ về 5,9%/năm, nhưng ngay sau đó lập đỉnh 6,7%/năm đối với tiền gửi 24 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Bước vào phiên giao dịch 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục lan tỏa sự ổn định khi cố định dải lãi suất huy động cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm.

Người gửi tiết kiệm 1 tháng thu về 3,7%/năm, trong khi mốc 3 tháng là 4,1%/năm. Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức sinh lời cào bằng ở 4,6%/năm. Sức hấp dẫn hội tụ ở phân khúc dài hạn khi 12 tháng mang về 6,2%/năm và 24 tháng chạm trần 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Đang nắm giữ vị trí quán quân trong nhóm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) bảo vệ vững chắc biểu lãi suất ngày 13/6, kéo dài từ mức cơ sở 3,5%/năm chạm trần 7,6%/năm.

Xét trên biểu lãi thường, kỳ hạn 1 tháng chốt tại 3,5%/năm; 3 tháng là 3,6%/năm. Mốc 6 tháng đạt 4,9%/năm, nhỉnh hơn mức 4,7%/năm của kỳ hạn 9 tháng. Giao dịch tại kỳ hạn 12 tháng (loại 2) sinh lời 5,2%/năm, và mốc 24 tháng khép lại với 4,9%/năm. Riêng các khoản gửi thỏa mãn điều kiện loại 1 sẽ nhận 7,2%/năm (12 tháng) và 7,6%/năm (13 tháng).

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Không có bất ngờ nào xảy ra tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) trong ngày 13/6, khi khung lợi nhuận cuối kỳ dành cho khách hàng thường tiếp tục nằm im ở giới hạn 3,95%/năm đến 6,15%/năm.

Khách hàng rót vốn 1 tháng nhận lãi 3,95%/năm, 3 tháng đạt 4,25%/năm. Quãng thời gian 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 5,95%/năm. Lãi suất thiết lập mức tối đa 6,15%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trước khi thoái lui về 5,25%/năm nếu khách chọn kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Cập nhật tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hôm nay 13/6, biểu giá tiền gửi truyền thống tiếp tục án binh bất động, bảo toàn quỹ đạo sinh lời từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm.

Tỷ suất lợi nhuận cho kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm, trong khi mốc 3 tháng đạt 4,4%/năm. Ngân hàng cào bằng mức 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và nâng nhẹ lên 4,7%/năm tại mốc 9 tháng. Dòng tiền neo 12 tháng hưởng 5,3%/năm, và mốc 24 tháng vững vàng tại 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Điểm mặt nhà băng cuối cùng trong danh sách khảo sát ngày 13/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) công bố biểu niêm yết không đổi, neo dải lãi suất tiền gửi dưới 1 tỷ đồng từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.

Người dùng gửi 1 tháng nhận mức 4,45%/năm, 3 tháng là 4,65%/năm. Sự bứt phá hiện diện ở cặp đôi 6 tháng và 9 tháng với cùng tỷ lệ 5,8%/năm. Khoản tiền 12 tháng vươn tới mức trần 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được trả lãi 6,0%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 13/6, HDBank bảo toàn thành công khoảng cách dẫn đầu với mức 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng với số dư lớn). Theo sát phía sau, MB Bank duy trì sức hấp dẫn ở mức 7,0%/năm cho dòng vốn dài hạn từ 24 tháng. 

chọn
Thông tin quy hoạch nổi bật tuần qua (6/6 - 12/6): Lâm Đồng công bố quy hoạch mới, Nghệ An lấy Khu kinh tế Đông Nam là hạt nhân phát triển
Hà Nội đề xuất xây cầu Giang Biên vượt sông Đuống; Nghệ An quy hoạch Khu kinh tế Đông Nam là hạt nhân phát triển; Lâm Đồng công bố quy hoạch mới... là những thông tin quy hoạch nổi bật tuần qua.