Lãi suất ngân hàng ngày 20/6, Vietcombank, Agribank và BIDV có thay đổi so với đầu tháng?

Khảo sát lúc 8h00 cho thấy, bức tranh lãi suất ngân hàng hôm nay 20/6 không phát sinh bất kỳ sự điều chỉnh nào so với hôm trước. Khối ngân hàng có vốn nhà nước (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) tiếp tục giữ mức cao nhất 6%/năm. Cùng chung xu hướng, loạt ngân hàng thương mại cổ phần như VPBank, Techcombank, ACB, MB Bank, HDBank và Sacombank cũng kiên định với khung lãi suất hiện hành.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. So với ngày 20/6, biểu lãi suất huy động của ngân hàng không ghi nhận thay đổi.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được giữ ở mức 2,6%/năm. Các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục hưởng mức 2,9%/năm.

Đối với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank áp dụng đồng nhất lãi suất 4,0%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng được niêm yết ở mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục có lãi suất cao nhất, đạt 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) duy trì khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Toàn bộ mức niêm yết tiếp tục đi ngang so với ngày hôm trước.

Trong đó, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1 tháng hoặc 2 tháng được hưởng lãi suất 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng duy trì mức 2,4%/năm; hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 3,5%/năm.

Tại nhóm kỳ hạn dài, Vietcombank trả lãi 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động thông thường. Các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng tiếp tục được áp dụng mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho khách hàng cá nhân.

Theo biểu niêm yết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng có lãi suất 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng được duy trì ở mức 2,4%/năm.

Lãi suất dành cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục ở mức 3,5%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng được áp dụng lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất 6,0%/năm được BIDV duy trì tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) giữ nguyên khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các kỳ hạn tiền gửi phổ biến. Mặt bằng lãi suất tại ngân hàng không thay đổi so với ngày 20/6.

Các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tiếp tục được áp dụng mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng hưởng lãi suất 2,4%/năm.

Với thời hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank niêm yết mức 3,5%/năm. Lãi suất tăng lên 5,9%/năm đối với các khoản gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng. Khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 24 tháng trở lên được hưởng mức cao nhất 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục triển khai khung lãi suất nhận cuối kỳ từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm cho các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất ngày 20/6 không xuất hiện điều chỉnh mới.

Ở các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng, lãi suất được giữ đồng loạt ở mức 4,5%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, khách hàng được hưởng mức 6,2%/năm.

Hai kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng tiếp tục có lãi suất 5,9%/năm. Kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng được niêm yết ở mức 6,0%/năm. Mức cao nhất 6,7%/năm vẫn áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền theo phương thức nhận lãi sau. 

Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 3,7%/năm và kỳ hạn 2 tháng được áp dụng mức 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 4,1%/năm.

MB Bank niêm yết mức 4,6%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng. Khách hàng gửi từ 12 tháng đến 18 tháng được hưởng lãi suất 6,2%/năm. Mức cao nhất 7,0%/năm tiếp tục áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, không phân biệt khoản tiền gửi dưới hay trên 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục công bố khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm.

Đối với sản phẩm loại 2, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng có lãi suất 3,5%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được áp dụng mức 3,6%/năm.

Kỳ hạn 6 tháng tiếp tục được HDBank niêm yết ở mức 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng cùng có lãi suất 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng loại 2 được trả lãi 5,2%/năm; kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng đạt 5,4%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, mức 5,5%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 18 tháng. Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng duy trì lãi suất 4,9%/năm.

Riêng sản phẩm loại 1, HDBank tiếp tục trả lãi 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Để nhận các mức này, khách hàng phải đáp ứng điều kiện về sản phẩm, quy mô tiền gửi hoặc chính sách phân loại do ngân hàng quy định.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) duy trì khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm dành cho khách hàng thường gửi tiền theo hình thức nhận lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được trả lãi 3,95%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, Techcombank áp dụng mức 4,25%/năm.

Ở nhóm trung hạn, lãi suất từ 6 tháng đến 11 tháng được duy trì đồng loạt ở mức 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng có lãi suất cao nhất dành cho khách hàng thường, đạt 6,15%/năm. Từ 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất cùng được niêm yết ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ. So với ngày hôm trước, ngân hàng chưa thay đổi các mức lãi suất huy động.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, ACB niêm yết lãi suất 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,2%/năm cho kỳ hạn 2 tháng và 4,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 4 tháng được áp dụng mức 4,6%/năm, còn kỳ hạn 5 tháng có lãi suất 4,75%/năm.

Đối với thời hạn dài hơn, kỳ hạn 6 tháng được trả lãi 4,5%/năm và kỳ hạn 9 tháng hưởng mức 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng có lãi suất 5,3%/năm. Các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục được ACB niêm yết đồng loạt ở mức 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng. 

Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được hưởng lãi suất 4,45%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục được áp dụng mức 4,65%/năm.

Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank duy trì lãi suất 5,8%/năm cho toàn bộ kỳ hạn từ 6 tháng đến 24 tháng. Kỳ hạn 36 tháng có mức lãi suất thấp hơn, ở mức 5,4%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi lớn, lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng đến 24 tháng dao động trong khoảng 5,9%/năm đến 6,1%/năm, tùy quy mô tiền gửi. Khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng mức 6,1%/năm tại nhóm kỳ hạn này.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 20/6, HDBank tiếp tục dẫn đầu với mức lãi suất 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng. Tuy nhiên, đây là lãi suất của sản phẩm loại 1 và chỉ áp dụng cho khách hàng đáp ứng đầy đủ những điều kiện riêng về số dư, phân hạng hoặc chính sách tiền gửi của ngân hàng.

Xếp sau HDBank là MB Bank với mức lãi suất 7,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng. So với mức cao nhất tại HDBank, lãi suất của MB Bank được triển khai trên phạm vi kỳ hạn rộng hơn và không có sự chênh lệch giữa nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng và trên 1 tỷ đồng tại các kỳ hạn này.

Sacombank cũng thuộc nhóm ngân hàng có lãi suất dài hạn ở mức cao, khi tiếp tục trả 6,7%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng. Techcombank áp dụng mức tối đa 6,4%/năm cho khách hàng Private tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi VPBank trả cao nhất 6,1%/năm cho nhóm khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên.

Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, lãi suất cao nhất vẫn dừng tại 6,0%/năm. Mức này được Agribank áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng; Vietcombank dành cho kỳ hạn 24 tháng; BIDV niêm yết tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng; còn VietinBank triển khai cho các khoản tiền gửi từ 24 tháng trở lên.

chọn
Diện mạo đường Nguyễn Tuân sau gần hai năm thi công mở rộng
Tuyến đường Nguyễn Tuân (phường Thanh Xuân, TP Hà Nội) đang dần thay đổi diện mạo với mặt đường mở rộng, vỉa hè và hệ thống cây xanh từng bước hoàn thiện...