|
Ngày 04/05/2026 |
Chênh lệch |
||||
|
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 48kg |
Bình 12kg |
Bình 48kg |
|
|
Miền Bắc |
Hà Nội |
598.104 |
2.392.416 |
- |
-72.576 |
|
Hải Phòng |
596.160 |
2.428.704 |
- |
-33.696 |
|
|
Miền trung |
Đà Nẵng |
587.000 |
2.263.000 |
21.000 |
84.000 |
|
Miền Nam |
TP HCM |
592.000 |
2.364.000 |
- |
- |
|
Cần Thơ |
550.000 |
2.200.000 |
- |
- |
|
Bảng giá gas từng khu vực ngày 4/5/2026 được cập nhật lúc 10h00. (Tổng hợp: Gia Ngọc)
Giá gas hôm nay (04/05/2026) ghi nhận diễn biến phân hóa nhẹ giữa các khu vực, trong khi mặt bằng chung vẫn duy trì trạng thái ổn định. Một số địa phương xuất hiện điều chỉnh trái chiều, cho thấy thị trường đang trong giai đoạn cân bằng nhưng chưa hoàn toàn đồng nhất.
Miền Bắc: Giá gas có xu hướng giảm ở phân khúc bình 48kg. Tại Hà Nội, bình 12kg giữ mức 598.104 đồng, trong khi bình 48kg giảm còn 2.392.416 đồng. Tại Hải Phòng, bình 12kg vẫn ở mức 596.160 đồng, còn bình 48kg giảm xuống 2.428.704 đồng.
Miền Trung: Đà Nẵng ghi nhận mức tăng đáng chú ý. Giá bình 12kg tăng lên 587.000 đồng, trong khi bình 48kg đạt 2.263.000 đồng, lần lượt tăng 21.000 đồng và 84.000 đồng so với trước đó.
Miền Nam: Thị trường tiếp tục “lặng sóng”. TP. HCM giữ nguyên mức 592.000 đồng cho bình 12kg và 2.364.000 đồng cho bình 48kg. Cần Thơ vẫn là khu vực có giá thấp nhất, với bình 12kg ở mức 550.000 đồng và bình 48kg khoảng 2.200.000 đồng.
Nhìn chung, giá gas hôm nay vẫn nghiêng về xu hướng ổn định, dù xuất hiện điều chỉnh cục bộ tại một số khu vực. Khoảng cách giá giữa các vùng tiếp tục được duy trì, chủ yếu do khác biệt về chi phí vận chuyển và hệ thống phân phối.
|
Ngày 04/05/2026 |
Chênh lệch |
||||||
|
Thương hiệu |
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Bình 48 kg (gas công nghiệp) |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Bình 48 kg (gas công nghiệp) |
|
Petrolimex |
Hà Nội |
598.104 |
- |
2.392.416 |
- |
- |
-72.576 |
|
SAIGON PETRO |
654.500 |
2.455.000 |
- |
- |
- |
- |
|
|
Pacific Petro |
677.000 |
2.509.000 |
- |
27.000 |
101.000 |
- |
|
|
PV GAS |
Hà Nội |
610.200 |
2.288.250 |
- |
- |
- |
- |
|
TP HCM |
667.081 |
2.501.509 |
- |
27.000 |
101.250 |
- |
|
Bảng giá gas các thương hiệu ngày 4/5/2026 được cập nhật lúc 10h00. (Tổng hợp: Gia Ngọc)
Giá gas hiện tại của các thương hiệu lớn (04/05/2026) ghi nhận diễn biến trái chiều nhẹ giữa các doanh nghiệp, trong khi xu hướng chung vẫn là ổn định. Một số thương hiệu bắt đầu điều chỉnh tăng giá, nhưng chưa tạo ra biến động diện rộng trên toàn thị trường.
Petrolimex: Tại Hà Nội, giá bình 12kg giữ ở mức 598.104 đồng, trong khi bình 48kg (gas công nghiệp) giảm còn 2.392.416 đồng, cho thấy sự điều chỉnh nhẹ ở phân khúc công nghiệp.
SAIGON PETRO: Tiếp tục duy trì mức giá cao, với bình 12kg ở 654.500 đồng và bình 45kg đạt 2.455.000 đồng, không có thay đổi so với trước đó.
Pacific Petro: Ghi nhận mức tăng đáng chú ý, khi bình 12kg lên 677.000 đồng và bình 45kg đạt 2.509.000 đồng, lần lượt tăng 27.000 đồng và 101.000 đồng.
PV GAS: Có sự phân hóa theo khu vực. Tại Hà Nội, bình 12kg giữ mức 610.200 đồng và bình 45kg là 2.288.250 đồng. Trong khi đó, tại TP. HCM, giá cao hơn, với bình 12kg đạt 667.081 đồng và bình 45kg lên 2.501.509 đồng, cũng ghi nhận mức tăng tương ứng khoảng 27.000 – 101.000 đồng.
Nhìn chung, giá gas giữa các thương hiệu vẫn duy trì khoảng cách rõ rệt, đồng thời bắt đầu xuất hiện xu hướng tăng cục bộ ở một số doanh nghiệp, phản ánh áp lực chi phí đầu vào và biến động nguồn cung.
Theo dữ liệu, các lô hàng chuyển đến châu Á đã tăng hơn 175% kể từ khi Mỹ và Israel thực hiện các cuộc không kích vào Iran, tăng từ khoảng 970.000 tấn trong tháng 2 lên 1,99 triệu tấn trong tháng 3 và đạt 2,71 triệu tấn trong tháng 4.
Dữ liệu theo dõi tàu biển sơ bộ từ công ty tài chính LSEG cho thấy lượng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) xuất khẩu của Mỹ sang châu Á đã tăng vọt trong tháng 4. Nguyên nhân xuất phát từ nguồn cung của các nước xuất khẩu Trung Đông sụt giảm trong bối cảnh chiến tranh Iran làm đình trệ sản lượng tại khu vực này.
Gần 1/4 tổng sản lượng LNG xuất khẩu của Mỹ đã được chuyển đến châu Á trong tháng qua, đánh dấu mức tăng mạnh kể từ khi xung đột bắt đầu vào cuối tháng 2.
Theo dữ liệu, các lô hàng chuyển đến châu Á đã tăng hơn 175% kể từ khi Mỹ và Israel thực hiện các cuộc không kích vào Iran, tăng từ khoảng 970.000 tấn trong tháng 2 lên 1,99 triệu tấn trong tháng 3 và đạt 2,71 triệu tấn trong tháng 4.
Giá LNG giao ngay tại châu Á vẫn duy trì ở mức cao. Chỉ số tham chiếu Japan Korea Marker đạt mức trung bình 17,92 USD trên mỗi triệu đơn vị nhiệt Anh (mmBtu) trong tháng 4, giảm nhẹ so với mức 18,27 USD của tháng 3. Tuy nhiên, con số này vẫn cao hơn khoảng 17% so với chỉ số tham chiếu TTF của châu Âu.
Lượng hàng Mỹ chuyển đến châu Á tăng ngay cả khi tổng sản lượng xuất khẩu LNG sụt giảm so với mức kỷ lục11,7 triệu tấn của tháng 3, xuống còn 10,97 triệu tấn trong tháng 4, theo dữ liệu của LSEG.
Sự sụt giảm này chủ yếu do tháng 4 có ít hơn tháng 3 một ngày và sự chậm trễ trong việc bốc xếp hàng hóa. Theo LSEG, dòng khí đốt cung cấp cho các nhà máy xuất khẩu LNG của Mỹ đã đạt mức kỷ lục 18,8 tỷ foot khối mỗi ngày trong tháng 4, tăng so với mức đỉnh trước đó là 18,7 tỷ foot khối mỗi ngày vào tháng 2.
Mỹ đã xuất khẩu lô LNG đầu tiên từ trạm cảng Golden Pass trong tháng 4 với một chuyến hàng duy nhất gửi đến Bỉ. Golden Pass – liên doanh giữa QatarEnergy và Exxon Mobil – đã tiêu thụ dưới 300 triệu foot khối khí đốt mỗi ngày trong tháng 4 nhưng chỉ xuất khẩu được một lô hàng. Điều này có thể đã góp phần tạo ra khoảng cách giữa nhu cầu khí nguyên liệu đầu vào cao kỷ lục và lượng LNG xuất khẩu thấp hơn.
Dữ liệu cho thấy châu Âu vẫn là điểm đến hàng đầu của LNG Mỹ khi tiếp nhận 6,14 triệu tấn, tương đương dưới 56% sản lượng xuất khẩu trong tháng 4. Ai Cập cũng là một bên mua tích cực khi nhập khẩu khoảng 710.000 tấn LNG của Mỹ trong tháng, cao hơn tổng lượng hàng 500.000 tấn chuyển đến khu vực Mỹ Latinh.
Một lô hàng đã được giao đến Nam Phi, một điểm đến hiếm hoi của LNG Mỹ. Theo dữ liệu theo dõi tàu biển, 9 tàu LNG rời các cảng của Mỹ trong tháng 4 vẫn đang tìm kiếm khách mua, bao gồm cả hai tàu đang neo đậu gần Kênh đào Suez.
Ảnh: Gia Ngọc