Một góc An Giang. (Ảnh minh hoạ: Hoàng Huy).
UBND tỉnh An Giang vừa có quyết định phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000.
Quy mô diện tích lập quy hoạch gần 12.495 ha, thuộc địa giới hành chính phường Tịnh Biên và phường Thới Sơn. Ranh giới phía tây bắc giáp Campuchia, phía đông bắc giáp phường Vĩnh Tế, phía tây nam giáp xã Ba Chúc, phía đông nam giáp xã An Cư.
Địa phương xác định đây là đô thị biên giới có chức năng đầu mối giao thương quốc tế của cả vùng thông qua cửa khẩu Tịnh Biên, liên kết chặt chẽ với các đô thị dọc hành lang kinh tế Châu Đốc - Cần Thơ và hành lang biên giới Tịnh Biên - Châu Đốc - Tân Châu. Có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh vùng biên giới tây nam. Dự báo quy mô dân số đến năm 2035 khoảng 95.000 người, đến năm 2050 khoảng 125.000 người.
Tỉnh An Giang định hướng phát triển đô thị Tịnh Biên với mô hình đô thị đa tâm, gồm các trung tâm hiện hữu của 2 phường Tịnh Biên và Thới Sơn, với vai trò là 2 đô thị cửa ngõ.
Bên cạnh đó, quy hoạch khung phát triển đô thị trên cơ sở hệ thống các trục động lực và các tuyến vành đai. Gồm trục kết nối từ tuyến Quốc lộ N1 (ven kênh Vĩnh Tế) theo đường tỉnh 948 về phía Tri Tôn (trục động lực hướng bắc nam), trục nối cửa khẩu Tịnh Biên theo Quốc lộ 91 về Châu Đốc (trục động lực theo hướng Đông Tây) và 3 tuyến vành đai quanh hệ thống các núi.
Đô thị được chia thành 4 phân khu. Trong đó, phân khu B1 - khu vực đô thị cửa ngõ phía Đông đô thị Tịnh Biên ( .706,9 ha) thuộc phường Thới Sơn, giới hạn bởi phía bắc giáp kênh Vĩnh Tế, phía đông giáp phường Vĩnh Tế, phía tây giáp đường tỉnh 948, phía nam giáp xã An Cư. Chức năng là khu vực cửa ngõ hướng từ Châu Đốc, đô thị sinh thái đan xen giữa dân cư hiện hữu và phát triển mới, trung tâm hành chính phường Thới Sơn.
Phân khu B2 - Khu đô thị du lịch, dịch vụ vùng trung tâm núi Ngũ Hồ Sơn (2.358,1 ha), thuộc phường Tịnh Biên và phường Thới Sơn, giới hạn bởi phía bắc giáp kênh Vĩnh Tế, phía tây giáp Quốc lộ 91C kéo dài, phía nam giáp xã An Cư, phía đông giáp Quốc lộ N1 và đường tỉnh 948.
Tại đây tập trung các công trình công cộng, tiện ích văn hoá xã hội, tâm linh, du lịch, nghỉ dưỡng ở những điểm đầu các tuyến đường hướng tâm, đặc biệt trong khu vực đô thị lõi quanh vùng núi Ngũ Hồ Sơn, núi Trà Sư và Núi Két.
Phân khu B3 - Khu trung tâm đô thị phường Tịnh Biên (2.921,8 ha) thuộc phường Tịnh Biên, giới hạn bởi phía bắc giáp đường Tà Ngáo, phía đông giáp Quốc lộ 91C và xã An Cư, phía Tây giáp đường quy hoạch và vùng nông nghiệp, phía nam giáp xã Ba Chúc. Tính chất là là trung tâm hành chính phường Tịnh Biên, quản lý và kiểm soát cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và các khu dân cư.
Phân khu B4 - Khu vực kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên (3.507,8 ha), thuộc phường Tịnh Biên, giới hạn bởi phía tây bắc giáp Campuchia, phía đông nam giáp khu dân cư ven chân núi Phú Cường và đường Quốc lộ N1, phía tây nam giáp xã Ba Chúc.
Chức năng là khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, gồm công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông, lâm nghiệp gắn với cửa khẩu quốc tế. Đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mekong, đặc biệt trong quan hệ với Campuchia.
Quy hoạch chung đô thị Chi Lăng đến năm 2050, tỷ lệ 1/5.000 cũng mới được UBND tỉnh An Giang phê duyệt.
Quy mô diện tích lập quy hoạch hơn 5.111 ha, thuộc địa giới hành chính phường Chi Lăng. Ranh giới phía tây và phía bắc giáp xã An Cư, phía đông giáp xã Thạnh Mỹ Tây, phía nam giáp xã Núi Cấm.
Địa phương xác định đây là đô thị du lịch sinh thái, đô thị dịch vụ, thương mại và đô thị có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh. Ngoài ra, tập trung các cụm chế biến nông sản công nghệ cao, trung tâm tổng hợp logistics, thương mại - dịch vụ kinh tế biên mậu. Dự báo đến năm 2035 quy mô dân số khoảng 25.500 người, đến năm 2050 khoảng 32.000 người.
Tỉnh An Giang định hướng phát triển đô thị Chi Lăng theo trục ngang - hướng thủy, gắn kết với cảnh quan kênh Trà Sư, góp phần giảm áp lực phát triển dọc tuyến ĐT.948. Qua đó, hình thành cấu trúc đô thị đa cực.
Phân khu 1 - khu đô thị trung tâm gắn với kênh Trà Sư (639,5 ha), nằm tiếp giáp xã An Cư, giới hạn bởi kênh Trà Sư, đường tỉnh 948, đường Mỹ Á và ranh giới phường Chi Lăng ở phía bắc giáp xã An Cư. Chức năng là hạt nhân phát triển chính của đô thị Chi Lăng, tập trung các chức năng đô thị tổng hợp, thương mại - dịch vụ và công cộng cấp đô thị. Không gian phát triển theo hướng tập trung dọc các trục giao thông chính và mở rộng về phía hành lang cảnh quan kênh Trà Sư.
Phân khu 2 - khu vực phát triển kinh tế chuyên ngành (1.187,6 ha), nằm về phía nam của phân khu 1, giới hạn bởi đường Mỹ Á, đường tỉnh 948, Hương lộ 11, kênh Trà Sư và giáp xã Núi Cấm. Chức năng là khu vực phát triển các ngành kinh tế đặc thù của địa phương, hình thành các vùng chuyên canh trồng cây ăn trái, cây ăn quả và kết hợp du lịch trải nghiệm.
Phân khu 3 - khu hạn chế tác động (1.147,2 ha), nằm về phía Tây phân khu 1, giới hạn bởi đường tỉnh 948 và ranh giới phường Chi Lăng giáp xã An Cư và xã Núi Cấm. Chức năng là khu vực bảo tồn và kiểm soát phát triển nhằm bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan rừng và đảm bảo yêu cầu quốc phòng an ninh. Không gian phát triển theo hướng hạn chế xây dựng mới, duy trì độ che phủ tự nhiên và hình thành các vùng đệm bảo vệ cảnh quan.
Phân khu 4 - khu phát triển kinh tế nông nghiệp (2.137,1 ha). Vị trí nằm về phía Đông của phân khu 1, giới hạn bởi kênh Trà Sư và ranh giới của phường Chi Lăng giáp xã Thạnh Mỹ Tây. Chức năng là vùng phát triển nông nghiệp truyền thống, kết hợp nuôi trồng thủy sản.