Bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2021-2024

Theo bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2024, có giá đất cao nhất là 187.920.000 đồng/m2; thấp nhất là 4.554.000 đồng/m2.

Giá đất Hà Nội điều chỉnh tăng 15%, đắt nhất tại quận Hoàn Kiếm

Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn Hà Nội. Bảng giá đất Hà Nội này được áp dụng trong giai đoạn 2020-2024 sẽ tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019, nhưng riêng giá đất nông nghiệp vẫn được giữ nguyên. Cụ thể:

- Đất ở tại các quận được điều chỉnh: Tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều và tăng 15% với các tuyến đường còn lại.

- Đất thương mại, dịch vụ tại các quận: Được điều chỉnh bằng 62 - 65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, có 4 quận là Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng cùng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại thì điều chỉnh bằng 62%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận: Tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều và tăng 15% đối với các tuyến đường còn lại.

Bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2021-2024 - Ảnh 1.

Giá đất ở Hà Nội tăng 15% cho giai đoạn 2020-2024. (Ảnh minh họa: Báo Lao Động).

Tại các huyện của thị xã Sơn Tây, giá đất ở tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông thôn.

Đối với đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã thì điều chỉnh tăng bình quân 10 - 15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ vẫn giữ nguyên không đổi.

Theo bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn Hà Nội, áp dụng trong giai đoạn 2020 – 2025 nói trên, nơi có giá đất cao nhất là một số tuyến phố thuộc quận Hoàn Kiếm. Cụ thể, các phố có giá đất cao nhất Hà Nội là Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ với gần 188 triệu đồng/m2.

Nơi có giá đất thấp nhất là một khu vực thuộc quận Hà Đông với 4.554.000 đồng/m2.

Xem chi tiết bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020-2024 TẠI ĐÂY

Bảng giá đất Hà Nội áp dụng trong trường hợp nào?

Giá các loại đất theo khung nhà nước được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

- Tính thuế sử dụng đất.

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất.

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Giá các loại đất nói trên cũng được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp: Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong bảng giá đất do UBND thành phố ban hành) dưới 30 tỷ đồng.

Hệ số điều chỉnh giá đất Hà Nội năm 2021

Ngày 25/1, UBND TP Hà Nội đã ký Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn trong năm 2021 (hệ số K).

Hệ số này này được căn cứ để tính tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố.

Theo Quyết định 01 nói trên, hệ số điều chỉnh giá đất Hà Nội (hệ số K) năm 2021 có mức cao nhất là 2,15.

Bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2021-2024 - Ảnh 2.

Biểu đồ hệ số K tại một số quận trên địa bàn TP Hà Nội. (Ảnh minh họa: VnEconomy).

Cụ thể, đối với các thửa đất tại các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa và Hai Bà Trưng, hệ số K = 2,15. Đối với các thửa đất tại các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân và Tây Hồ, hệ số K = 1,95. Những thửa đất tại các quận còn lại có hệ số K = 1,80.

Đối với thửa đất tại các xã khu vực giáp ranh quận; thị trấn thuộc các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây, hệ số K = 1,45.

Hệ số K=1,25 được áp dụng đối với các thửa đất tại các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa và Phúc Thọ.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5/2. Hệ số điều chỉnh giá Hà Nội năm 2021 được áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/2021.

chọn