Bảng giá đất Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2024

Theo bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2024, có giá đất cao nhất là 65.000.000 đồng/m2.

Giá đất TP Huế tăng thêm 30%, nơi đắt nhất là 65 triệu đồng/m2

Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được ban hành theo Quyết định 80/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Bảng giá đất Thừa Thiên Huế được áp dụng trong giai đoạn 2020-2024 sẽ tăng bình quân 30% so với giá đất tại bảng giá đất giai đoạn 2015-2019.

Trong đó, giá đất ở đô thị cao nhất là 65 triệu đồng/m2 đối với vị trí 1, loại đường 1A thuộc địa bàn TP Huế. Giá đất từ 200.000 đồng/m2 đến 9,2 triệu đồng/m2 tại các địa phương lân cận. Giá đất nông nghiệp vị trí 1 ở vùng đồng bằng cao nhất là 30.000 đồng/m2.

Theo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, mức tăng giá đất như trên phù hợp với xu hướng phát triển, môi trường đầu tư và nghĩa vụ thực hiện tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên điều kiện thực tế của địa phương.

XEM CHI TIẾT BẢNG GIÁ ĐẤT THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2020-2024 TẠI ĐÂY.

Bảng giá đất Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2024 - Ảnh 1.

Khung giá đất mới tại Thừa Thiên Huế cao nhất là 65 triệu đồng/m2. (Ảnh minh họa: diendandatdai.com).

Bảng giá đất Thừa Thiên Huế áp dụng trong trường hợp nào?

Giá các loại đất theo khung nhà nước được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; 

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Bảng giá đất Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2024 - Ảnh 2.

Bảng giá đất Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020-2024, tăng bình quân 30%. (Ảnh minh họa: Báo Thừa Thiên Huế ).

Hệ số điều chỉnh giá đất Thừa Thiên Huế năm 2021

Ngày 25/12/2020, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ký Quyết định số 67/2020/QĐ-UBND về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2021 (hệ số K).

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 được áp dụng tùy theo nhóm đối tượng khác nhau. Cụ thể, hệ số K đối với từng loại đất theo khu vực, đường phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

- Thành phố Huế và huyện Phú Lộc có hệ số điều chỉnh giá đất dao động từ 1,05 đến 1,20, tùy theo từng nhóm và khu vực.

- Thị xã Hương Thủy có hệ số điều chỉnh giá đất từ 1 - 1,20, tùy theo từng nhóm và khu vực.

- Thị xã Hương Trà có hệ số điều chỉnh giá đất ở mức 1,10 - 1,40, tùy theo từng nhóm và khu vực.

- Huyện Quảng Điền có hệ số điều chỉnh giá đất từ 1,05 - 1,10, tùy theo từng nhóm và khu vực.

- Huyện Phú Vang có hệ số điều chỉnh giá đất ở mức 1 - 1,30, tùy theo từng nhóm và khu vực.

- Huyện Phong Điền có hệ số điều chỉnh giá đất từ 1,05 - 1,30, tùy theo từng nhóm và khu vực.

-  Huyện Nam Đông và huyện A Lưới cùng có hệ số điều chỉnh giá đất từ 1 - 1,15, tùy theo từng nhóm và khu vực.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 4/1. Hệ số điều chỉnh giá Thừa Thiên Huế năm 2021 được áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/2021.

chọn