Bảng giá đất Đồng Nai giai đoạn 2021-2024

Theo bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2024, có giá đất cao nhất là 40.000.000 đồng/m2 tại đường 30 Tháng 4, TP Biên Hòa.

Giá đất Đồng Nai cao nhất 40 triệu đồng/m2

Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định 19/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Bảng giá đất Đồng Nai này được áp dụng trong giai đoạn 2020-2024, cụ thể:

Về giá đất nông nghiệp, mức tăng cao nhất là các xã thuộc địa bàn huyện Trảng Bom (tăng 2,2-3 lần), Thống Nhất (2,5-3 lần), Xuân Lộc (3-4 lần), huyện Cẩm Mỹ (2,8-3,2 lần). 

Đất nông nghiệp TP Biên Hòa có nhiều mức tăng khác nhau, các phường cũ có mức tăng thấp nhất (từ 6% đến 29%), các phường mới thành lập có mức tăng cao nhất là 4,3 lần. 

XEM CHI TIẾT BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2020-2024 TẠI ĐÂY.

Nhóm đất phi nông nghiệp cũng được điều chỉnh tăng giá ở hầu hết các khu vực, vị trí, tuyến đường. Trong đó, đất ở tại đô thị được bổ sung thêm 14 tuyến đường mới, đưa tổng số tuyến đường đô thị lên 510 tuyến đường và chia thành 715 đoạn. 

Ở nội dung này, giá đất tại các tuyến đường đều tăng, với mức tăng phổ biến từ 1,5-3 lần so với giá hiện hành. Giá đất cao nhất là 40 triệu đồng/m2 nằm trên đường 30 Tháng 4 (TP Biên Hòa) và thấp nhất là 160 ngàn đồng/m2 thuộc thị trấn Định Quán.

Bảng giá đất Đồng Nai giai đoạn 2021-2024 - Ảnh 1.

Giá đất Đồng Nai cao nhất là 40 triệu đồng/m2. (Ảnh minh họa: Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp).

Với đất ở tại khu vực nông thôn, bảng giá mới cũng rà soát và bổ sung 75 tuyến đường mới, tập trung ở các huyện Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Trảng Bom, Cẩm Mỹ, nâng tổng số tuyến đường tại khu vực nông thôn là 543 tuyến, chia thành hơn 1.000 đoạn. 

Hầu như giá đất tại các tuyến đường đều tăng, ít nhất là 1,2 lần. Trong đó, mức tăng cao nhất là đường Hương Lộ 2, xã Long Hưng (TP Biên Hòa), tăng 18 lần so với giá hiện hành.

Đất thương mại và dịch vụ được tính tương ứng với 70% giá đất ở cùng khu vực, vị trí, tuyến đường.

Bảng giá đất Đồng Nai áp dụng trong trường hợp nào?

Giá các loại đất theo khung nhà nước được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; 

- Tính thuế sử dụng đất; 

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; 

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; 

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Bảng giá đất Đồng Nai giai đoạn 2021-2024 - Ảnh 2.

Giá đất Đồng Nai giai đoạn 2021-2024. (Ảnh minh họa: dothi.net).

Hệ số điều chỉnh giá đất Đồng Nai năm 2021

Ngày 16/12/2020, UBND tỉnh Đồng Nai đã ký Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2021 (hệ số K).

Theo đó, hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp áp dụng năm 2021 là bằng 1. Quyết định này nêu rõ đối tượng áp dụng bao gồm:

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể. 

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công. 

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Bảng giá đất Đồng Nai giai đoạn 2021-2024 - Ảnh 3.

Hệ số điều chỉnh giá đất Đồng Nai năm 2021 bằng 1. (Ảnh: CafeLand).

Đồng thời, UBND tỉnh Đồng Nai giao trách nhiệm thực hiện quyết định này như sau:

- Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Hàng năm phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Cục Thuế, Chi cục Thuế các huyện và thành phố có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. 

- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố có trách nhiệm: 

+ Chỉ đạo Phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phối hợp với các cơ quan có liên quan ở huyện, thành phố thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan; 

+ Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 

- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban ngành và Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1. Hệ số điều chỉnh giá Đồng Nai năm 2021 được áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/2021.

chọn