Quảng Trị dự kiến bổ sung 4 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp

Dự thảo Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, vừa được công khai lấy ý kiến, trong đó có đưa ra phương án phát triển KCN, CCN trên địa bàn.

Theo Dự thảo, Quảng Trị mục tiêu trở thành trung tâm năng lượng sạch và hệ sinh thái công nghiệp - logistics - chế biến của vùng Bắc Trung Bộ, và tiến tới của khu vực miền Trung, trong thời kỳ quy hoạch, tỉnh tập trung ưu tiên phát triển các ngành: Năng lượng (năng lượng sạch); công nghiệp chế biến chế tạo (giá trị cao); công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp đột phá/ tương lai; tiểu thủ công nghiệp và làng nghề (sản phẩm OCOP, thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu).

Quảng Trị mục tiêu trở thành trung tâm năng lượng sạch và hệ sinh thái công nghiệp - logistics - chế biến của vùng Bắc Trung Bộ. (Ảnh: summerland).

Về hệ thống các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh, trong thời kỳ quy hoạch, Quảng Trị đề xuất giữ nguyên diện tích15 KCN (9 KCN đã chấp thuận chủ trương đầu tư, 6 KCN chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư); mở rộng diện tích7 KCN, bao gồm:

(1) KCN Bắc Đồng Hới: Do nhu cầu thu hút các dự án công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp nhẹ gia tăng mạnh tại khu vực Đồng Hới – Bố Trạch; vị trí chiến lược, hạ tầng kỹ thuật – dịch vụ đồng bộ và khả năng liên kết nhanh với cảng biển – sân bay khiến Bắc Đồng Hới trở thành khu vực ưu tiên mở rộng để tạo động lực công nghiệp cho đô thị trung tâm của tỉnh.

(2) KCN Tây Bắc Quán Hàu: Đề xuất mở rộng nhằm bổ sung quỹ đất sạch phục vụ công nghiệp – dịch vụ gắn với đô thị, đồng thời giảm áp lực lên các khu vực ven biển và hỗ trợ phân bố lại không gian công nghiệp tại trung tâm tỉnh.

(3) KCN Hòn La II: Việc mở rộng giúp phát huy tối đa lợi thế Cảng Hòn La, đồng bộ hóa phát triển Khu kinh tế (KKT) Hòn La và tạo cực tăng trưởng công nghiệp phía Bắc tỉnh.

(4) KCN Cam Liên: Nhu cầu đất công nghiệp cho các ngành chế biến – chế tạo, thiết bị, hàng tiêu dùng và công nghiệp hỗ trợ tăng mạnh trong khu vực trung tâm của tỉnh.

(5) KCN Bang: Việc mở rộng nhằm đón các dự án quy mô lớn gắn với lợi thế tài nguyên khoáng sản, phát triển công nghiệp phụ trợ khu vực miền núi, đồng thời thúc đẩy đô thị – dịch vụ gắn với vùng động lực Lệ Thủy – Dân Hóa.

(6) KCN Bố Trạch: Việc mở rộng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch nhằm tạo quỹ đất sạch lớn đáp ứng xu hướng tăng mạnh của dự án công nghiệp nhẹ, logistics và công nghiệp hỗ trợ đô thị – du lịch.

(7) KCN Quảng Trạch: Việc mở rộng hướng tới hình thành trung tâm công nghiệp – logistics ven biển quy mô lớn, đồng bộ với KKT Hòn La và các KCN Hòn La I – II – III, tạo động lực tăng trưởng mạnh cho vùng Bắc Quảng Bình.

Tỉnh cũng dự kiến bổ sung vào quy hoạch 4 KCN: (1) KCN phía Tây KCN Quảng Trị nhằm mở rộng không gian phát triển công nghiệp phía nam tỉnh, nơi đang hình thành cực tăng trưởng mới gắn với hành lang kinh tế Đông – Tây và đô thị trung tâm Diên Sanh.

(2) KCN Bắc Bố Trạch: Bố Trạch – Đồng Hới đang là vùng đô thị – dịch vụ – du lịch phát triển nhanh, kéo theo nhu cầu xây dựng chuỗi cung ứng, chế biến – chế tạo, hậu cần, và công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn, đòi hỏi không gian công nghiệp mới để đáp ứng.

(3) KCN Bến Quan nhằm tạo không gian công nghiệp mới cho khu vực Bắc Quảng Trị. Vùng Vĩnh Linh – Gio Linh – Cam Lộ đang phát triển nhanh về công nghiệp – dịch vụ – hạ tầng giao thông. Các KCN hiện hữu (như KCN Nam Đông Hà, Quán Ngang...) đang dần lấp đầy và quỹ đất mở rộng hạn chế.

(4) KCN Cam Tuyền tận dụng vị trí trung tâm của huyện Cam Lộ trong mạng lưới công nghiệp tỉnh, Cam Lộ là nơi giao thoa giữa trục Bắc – Nam (cao tốc, QL1A) và trục Đông – Tây (QL9, đường đến KKT Lao Bảo). Khu vực Cam Tuyền có quỹ đất tương đối bằng phẳng, ít xung đột sử dụng đất, phù hợp hình thành vùng công nghiệp – dịch vụ kết nối cảng Cửa Việt và cửa khẩu Lao Bảo.

Tổng hợp các KCN thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:

TT

Tên KCN

Địa điểm

Đến năm 2030
Dự kiến (ha)

Sau năm 2030
Dự kiến (ha)

Ghi chú

 
 
 

1

KCN Nam Đông Hà

Phường Nam Đông Hà

98,75

98,75

Giữ nguyên

 

2

KCN Quán  Ngang  (GĐ 1,2)

xã Gio Linh

201,39

201,39

Giữ nguyên

 

3

KCN Tây Bắc Đồng Hới

Phường ĐồngThuận

66

66

Giữ nguyên

 

4

KCN Bắc Đồng Hới

Đồng Sơn, xã Nam Trạch

213

450

Mở rộng

 

5

KCN Tây Bắc Quán Hàu

xã Quảng Ninh,

262

350

Mở rộng

 

6

KCN Cảng Biển Hòn La

xã Phú Trạch

168

168

Giữ nguyên

 

7

KCN Hòn La II

xã Phú Trạch

250

388

Mở rộng

 

8

KCN Cam Liên

xã Cam Hồng,

450

900

Mở rộng

 

9

KCN Quán ngang (GĐ3)

xã Gio Linh, tỉnh

116,74

116,74

Giữ nguyên

 

10

KCN Quảng Trị

xã Hải Lăng và xã Diên Sanh

481,2

481,2

Giữ nguyên

 

11

KCN Bắc Hồ Xá

xã Vĩnh Hoàng và xã Vĩnh Linh

353,18

353,18

Giữ nguyên

 

12

KCN đa ngành Triệu Phú

xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt

531,25

531,25

Giữ nguyên

 

13

KCN Capella  Quảng Trị

xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt

220,47

220,47

Giữ nguyên

 

14

KCN Bang

xã Trường Phú, xã Kim Ngân

350

450

Mở rộng

 

15

KCN cửa ngõ phía Tây KKT Hòn La

xã Hoà Trạch, xã Quảng Trạch

102

102

Giữ nguyên

 

16

KCN Bố Trạch

xã Hoàn Lão

224

450

Mở rộng

 

17

KCN Quảng Trạch

xã Trung Thuần

200

980

Mở rộng

 

18

KCN đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Khu kinh tế Đông Nam (theo giai đoạn 2)

xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt

797,02

797,02

Giảm

 

19

KCN hỗn hợp chức năng

xã Vĩnh Định và xã Mỹ Thủy

Đưa khỏi danh mục

 

20

KCN hỗ trợ phát triển nhà máy nhiệt điện

xã Vĩnh Định

Đưa khỏi danh mục

 

21

KCN hỗ trợ phát triển khu phức hợp năng lượng

xã Vĩnh Định

146,7

146,7

Giữ nguyên

 

22

KCN đô thị dịch vụ Diên Sanh

xã Hải Lăng và xã Diên Sanh

150

150

Giữ nguyên

 

23

KCN đô thị dịch vụ phía Tây

xã Hải Lăng, xã Diên Sanh, xã Hiếu Giang, xã Vĩnh Linh, xã Cam Lộ và các xã lân cận,

400

800

Mở rộng

 

24

KCN phía Tây  Quảng trị

xã Hải Lăng và xã Diên Sanh

600

1000

Bổ sung

 

25

KCN Bắc Bố Trạch

xã Bắc Trạch

 

560

Bổ sung

 

26

KCN Bến Quan

xã Bến Quan

 

300

Bổ sung

 

27

KCN Cam Tuyền

xã Cam Tuyền

 

360

Bổ sung

 

28

KKT Đông Nam (điều chỉnh từ đất dự trữ sang đất CN)

xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt

 

800

Bổ sung

 

29

KCN Triệu Ái

Xã Triệu Ái

 

200

Bổ sung

 

30

KCN Nam cảng Cửa Việt

xã Nam Cửa Việt

 

86

Bổ sung

 

31

KCN công nghệ cao Nam Đông Hà

Phường Nam Đông Hà

 

230

Bổ sung

 

32

KCN Hòa Trạch

xã Hòa Trạch, xã Quảng Trạch

 

400

Bổ sung

 

33

KCN Tây Quảng Hưng

Xã Quảng Trạch

 

450

Bổ sung

 

 

Tổng hợp

 

6.381,70

12.586,70

 

 

 

Đối với hệ thống cụm công nghiệp (CCN), tỉnh Quảng Trị có 69 CCN quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030, đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với tổng diện tích tăng giai đoạn 2026 - 2030 là 2.304,155 ha và đến năm 2035 là 2.440,155 ha.

Trong đó, tỉnh giữ nguyên quy mô diện tích, vị trí đối với 46 cụm công nghiệp; đề xuất đưa 7 cụm công nghiệp ra khỏi phương án phát triển cụm công nghiệp và quy hoạch tỉnh do có quy mô diện tích dưới 10 ha; điều chỉnh vị trí quy hoạch sang vị trí mới với baCCN; điều chỉnh tăng diện tích quy hoạch5 CCN; điều chỉnh giảm diện tích quy hoạch một CCN; bổ sung mới vào quy hoạch12 CCN.

Các cụm công nghiệp quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030, sau năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:

 

 

 

 

 

 

Các cụm công nghiệp quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030, sau năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. (Ảnh chụp màn hình từ Báo cáo tổng hợp).

chọn
Nhiều dự án ở Cầu Giấy đang hồi sinh
Quận Cầu Giấy cũ có nhiều dự án bất động sản, không ít trong đó là đất bỏ trống nhiều năm. Năm 2025, khu vực này chứng kiến sự hồi sinh, tái khởi động của nhiều dự án.