Tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất hiện nay

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh là một trong những văn bản pháp lý giúp bảo vệ quyền lợi cho bạn khi thuê nhà để kinh doanh, làm văn phòng. Tham khảo ngay biểu mẫu hợp đồng trong bài viết sau.

Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh chuẩn xác nhất

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê nhà theo kỳ hạn. Hợp đồng thuê nhà kinh doanh đảm bảo quyền và lợi ích của cả hai bên, quy định rõ trách nghiệm mà hai bên cần phải thực hiện. Ngoài ra, văn bản này còn giúp bên thuê và bên cho thuê giảm thiểu rủi ro nếu có xảy ra tranh chấp.

Một bản hợp đồng thuê nhà kinh doanh đầy đủ sẽ bao gồm những thông tin quan trọng sau:

- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên

- Mô tả đặc điểm của nhà ở cho thuê và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó 

- Giá thuê nhà

- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền thuê nhà

- Thời gian giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Cam kết của các bên

- Các thỏa thuận khác

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê nhà kinh doanh theo thỏa thuận của các bên

- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng

- Chữ ký và họ tên của các bên (nếu là tổ chức thì phải đóng dấu và ghi rõ chức vụ của người ký)

Tải bản mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất tại đây:

Thủ tục cho thuê nhà ở và hợp đồng cho thuê nhà kinh doanh

Khác với quy định trước đây, việc cho thuê nhà kinh doanh dưới 6 tháng hiện nay không còn được pháp luật (Luật Nhà ở 2014) bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, nếu các bên có nhu cầu công chứng hợp đồng thuê nhà kinh doanh thì vẫn có thể thỏa thuận để yêu cầu các cơ quan tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà cho mình. Trong trường hợp không có nhu cầu công chứng, các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê nhà kinh doanh như trên để xác lập giao dịch cho thuê.

Tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất hiện nay - Ảnh 2.

Nguồn: istockphoto

Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Trong trường hợp hai bên thuê - cho thuê nhà muốn chấm dứt hợp đồng thuê nhà kinh doanh phải nằm trong các điều kiện sau:

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

- Nhà ở cho thuê không còn

- Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống

- Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan Nhà nước

- Nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác

Nếu thuộc các trường hợp trên, văn bản mà bạn đã ký với bên thuê nhà sẽ chấm dứt sau 90 ngày kể từ ngày một trong hai bên thông báo cho bên còn lại về biết việc chấm dứt hợp đồng.

Trong trường hợp bên cho thuê nhà muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà kinh doanh thì phải thuộc các điều kiện sau:

- Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của pháp luật

- Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng

- Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê

- Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê

- Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh

Tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất hiện nay - Ảnh 3.

Nguồn: istockphoto

Trong trường hợp cá nhân, tổ chức thuê nhà muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà kinh doanh thì phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Nhà ở không sửa chữa khi có hư hỏng nặng

- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận

- Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

chọn