Xuất nhập khẩu Việt Nam và Myanmar tháng 11/2020: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 773%

Việt Nam xuất siêu sang Myanmar 26,5 triệu USD. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước trên 45 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Myanmar tháng 11/2020: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 773% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2020, Việt Nam xuất siêu sang Myanmar 26,5 triệu USD.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước trên 45 triệu USD. 

Cụ thể, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam gần 35,8 triệu USD, đồng thời nhập khẩu 9,2 triệu USD. 

Tính chung 11 tháng 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Myanmar hơn 769,1 triệu USD. Thặng dư thương mại 391,3 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Myanmar tháng 11/2020: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 773% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sắt thép các loại là mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất, cụ thể tăng 773% so với tháng 10.

Ngoài ra còn có một số nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng như: bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 137%; sản phẩm gốm, sứ tăng 64%; hóa chất tăng 44%...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Myanmar tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng35.783.759-12 580.229.645
Hàng hóa khác 10.633.412-3 143.881.747
Sắt thép các loại5.2933.720.76177337.68924.417.048
Phương tiện vận tải và phụ tùng 3.586.761-53 62.607.074
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.717.86314 37.963.185
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 2.132.852-10 35.088.108
Dây điện và dây cáp điện 2.110.947-57 37.802.912
Sản phẩm từ chất dẻo 1.920.327-12 27.308.040
Hàng dệt, may 1.834.2665 28.631.293
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.401.625137 13.450.980
Sản phẩm từ sắt thép 1.219.517-28 47.551.724
Sản phẩm hóa chất 1.093.7565 15.023.654
Phân bón các loại3.270962.315-4352.87315.875.231
Điện thoại các loại và linh kiện 780.794-55 41.642.536
Chất dẻo nguyên liệu376475.330-26.9668.288.186
Sản phẩm gốm, sứ 427.65164 5.374.145
Hóa chất 258.07944 3.301.367
Kim loại thường khác và sản phẩm 252.986-84 15.967.429
Cà phê37130.200-811.4465.516.969
Hạt tiêu2779.515-454.3239.179.499
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 44.801-57 1.358.515

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Myanmar giảm 17% so với tháng trước đó.

Những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta phải kể đến như: hàng rau quả; gỗ và sản phẩm gỗ; hàng thủy sản; cao su; kim loại thường khác.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Myanmar tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng9.235.208-17 188.894.117
Hàng hóa khác 5.908.9177 72.158.247
Hàng rau quả 3.287.714-21 63.890.456
Gỗ và sản phẩm gỗ 38.578  814.715
Hàng thủy sản    3.878.158
Cao su   4.9216.486.973
Kim loại thường khác   7.36641.665.568

Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.

chọn
Chân dung Tập đoàn N&G - doanh nghiệp đầu tư Khu công nghiệp công nghệ cao cạnh Sân bay Tuy Hòa
Khu công nghiệp công nghệ cao Phú Yên do N&G đầu tư có quy mô 250 ha. Doanh nghiệp này được biết là chủ đầu tư tổ hợp công nghiệp - đô thị tại Khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội (Hanssip).