Ghi nhận mới nhất cho thấy, Ngân hàng TMCP Bắc Á đang triển khai khung lãi suất trong khoảng 3,7 - 5,85%/năm dành cho hạn mức dưới 1 tỷ đồng, trả lãi cuối kỳ.
Ảnh minh họa: Thanh Hạ.
Trong đó, lãi suất ngân hàng Bắc Á được áp dụng cho hai kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng vẫn duy trì ở mức 3,7%/năm. Tài khoản tiền gửi kỳ hạn 3 tháng tiếp tục được ấn định lãi suất là 3,9%/năm.
Bắc Á điều chỉnh giảm 0,1 điểm % cho hai kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng về còn 4%/năm và 4,2%/năm.
Các kỳ hạn dài từ 6 tháng đến 36 tháng được cộng thêm 0,05 điểm %, cụ thể:
Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất tiết kiệm là 5,15%/năm khi gửi tiết kiệm tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 8 tháng.
Các kỳ hạn từ 9 tháng đến 11 tháng đang được ấn định lãi suất ngân hàng là 5,25%/năm.
Mức lãi suất 5,75%/năm được triển khai cho các kỳ hạn từ 12 tháng đến 15 tháng.
Bắc Á niêm yết lãi suất ưu đãi nhất cho hạn mức dưới 1 tỷ đồng là 5,85%/năm tại các kỳ hạn dài từ 18 tháng đến 36 tháng.
Ngoài ra, khách hàng cũng có thể lựa chọn các hình thức trả lãi linh hoạt khác như: Lãi hàng tháng (3,65%/năm - 5,7%/năm) và lãi hàng quý (5,1%/năm - 5,75%/năm) - tăng so với tháng trước.
|
Kỳ hạn |
Có hiệu lực từ ngày 27/07/2024 - Áp dụng cho số dư tiền gửi dưới 01 tỷ |
||
|
Lĩnh lãi hàng tháng (%/năm) |
Lĩnh lãi hàng quý (%/năm) |
Lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
|
Không kỳ hạn |
- |
- |
0.50 |
|
01 tuần |
- |
- |
0.50 |
|
02 tuần |
- |
- |
0.50 |
|
03 tuần |
- |
- |
0.50 |
|
01 tháng |
- |
- |
3.70 |
|
02 tháng |
3.65 |
- |
3.70 |
|
03 tháng |
3.85 |
- |
3.90 |
|
04 tháng |
3.95 |
- |
4.00 |
|
05 tháng |
4.15 |
- |
4.20 |
|
06 tháng |
5.05 |
5.10 |
5.15 |
|
07 tháng |
5.05 |
- |
5.15 |
|
08 tháng |
5.05 |
- |
5.15 |
|
09 tháng |
5.15 |
5.20 |
5.25 |
|
10 tháng |
5.15 |
- |
5.25 |
|
11 tháng |
5.15 |
- |
5.25 |
|
12 tháng |
5.60 |
5.65 |
5.75 |
|
13 tháng |
5.60 |
- |
5.75 |
|
15 tháng |
5.60 |
5.65 |
5.75 |
|
18 tháng |
5.70 |
5.75 |
5.85 |
|
24 tháng |
5.70 |
5.75 |
5.85 |
|
36 tháng |
5.70 |
5.75 |
5.85 |
Trong tháng mới, biểu lãi suất huy động vốn dành cho hạn mức từ 1 tỷ đồng được điều chỉnh tăng từ 0,3 đến 0,45 điểm %, hiện dao động trong khoảng 3,9 - 6,05%/năm, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo đó, mức lãi suất tiền gửi cao nhất là 6,05%/năm được ấn định cho các kỳ hạn dài 18 - 36 tháng.
Lưu ý: ngân hàng Bắc Á tiếp tục triển khai thêm các hình thức trả lãi khác gồm: Lãi hàng tháng (3,85%/năm - 5,9%/năm) và lãi hàng quý (5,3%/năm - 5,95%/năm).
|
Kỳ hạn |
Có hiệu lực từ ngày 27/07/2024 - Áp dụng cho số dư tiền gửi trên 01 tỷ |
||
|
Lĩnh lãi hàng tháng (%/năm) |
Lĩnh lãi hàng quý (%/năm) |
Lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
|
Ko kỳ hạn |
- |
- |
0.50 |
|
01 tuần |
- |
- |
0.50 |
|
02 tuần |
- |
- |
0.50 |
|
03 tuần |
- |
- |
0.50 |
|
01 tháng |
- |
- |
3.90 |
|
02 tháng |
3.85 |
- |
3.90 |
|
03 tháng |
4.05 |
- |
4.10 |
|
04 tháng |
4.15 |
- |
4.20 |
|
05 tháng |
4.35 |
- |
4.40 |
|
06 tháng |
5.25 |
5.30 |
5.35 |
|
07 tháng |
5.25 |
- |
5.35 |
|
08 tháng |
5.25 |
- |
5.35 |
|
09 tháng |
5.35 |
5.40 |
5.45 |
|
10 tháng |
5.35 |
- |
5.45 |
|
11 tháng |
5.35 |
- |
5.45 |
|
12 tháng |
5.80 |
5.85 |
5.95 |
|
13 tháng |
5.80 |
- |
5.95 |
|
15 tháng |
5.80 |
5.85 |
5.95 |
|
18 tháng |
5.90 |
5.95 |
6.05 |
|
24 tháng |
5.90 |
5.95 |
6.05 |
|
36 tháng |
5.90 |
5.95 |
6.05 |
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia