Thị trường heo hơi miền Bắc hôm nay đồng loạt tăng giá thu mua trên toàn khu vực.
Cụ thể, mức tăng mạnh nhất 2.000 đồng/kg được ghi nhận tại Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Hà Nội, đẩy giá heo tại các tỉnh này lên mức 77.000 đồng/kg. Cùng đạt mức giá 77.000 đồng/kg sau khi tăng 1.000 đồng/kg là các tỉnh Cao Bằng, Bắc Ninh và Hưng Yên.
Các địa phương còn lại gồm Thái Nguyên, Hải Phòng, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La đều đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 76.000 đồng/kg. Riêng Lai Châu, dù tăng 1.000 đồng/kg nhưng vẫn là địa phương có giá thấp nhất khu vực với 75.000 đồng/kg.
Hiện giá heo tại miền Bắc dao động trong khoảng 75.000 - 77.000 đồng/kg.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Tuyên Quang |
77.000 |
+2.000 |
|
Cao Bằng |
77.000 |
+1.000 |
|
Thái Nguyên |
76.000 |
+1.000 |
|
Lạng Sơn |
77.000 |
+2.000 |
|
Quảng Ninh |
77.000 |
+2.000 |
|
Bắc Ninh |
77.000 |
+1.000 |
|
Hà Nội |
77.000 |
+2.000 |
|
Hải Phòng |
76.000 |
+1.000 |
|
Ninh Bình |
76.000 |
+1.000 |
|
Lào Cai |
76.000 |
+1.000 |
|
Lai Châu |
75.000 |
+1.000 |
|
Điện Biên |
76.000 |
+1.000 |
|
Phú Thọ |
76.000 |
+1.000 |
|
Sơn La |
76.000 |
+1.000 |
|
Hưng Yên |
77.000 |
+1.000 |
Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc. (Tổng hợp: Hà My)
Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, giá heo hơi hôm nay ghi nhận mức tăng đồng loạt tại tất cả các tỉnh thành.
Theo đó, Thanh Hóa là địa phương có mức tăng cao nhất khu vực (tăng 2.000 đồng/kg), đưa giá thu mua lên dẫn đầu toàn vùng với 76.000 đồng/kg. Hai tỉnh Nghệ An và Đắk Lắk cùng tăng 1.000 đồng/kg, hiện đạt mức 75.000 đồng/kg.
Các địa phương gồm Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa đồng loạt điều chỉnh tăng 1.000 đồng/kg, cùng mức giao dịch 74.000 đồng/kg. Lâm Đồng vẫn giữ mức giá thấp nhất khu vực là 73.000 đồng/kg sau khi tăng nhẹ 1.000 đồng/kg trong phiên hôm nay.
Hiện giá heo tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 73.000 - 76.000 đồng/kg.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Thanh Hoá |
76.000 |
+2.000 |
|
Nghệ An |
75.000 |
+1.000 |
|
Hà Tĩnh |
74.000 |
+1.000 |
|
Quảng Trị |
74.000 |
+1.000 |
|
Huế |
74.000 |
+1.000 |
|
Đà Nẵng |
74.000 |
+1.000 |
|
Quảng Ngãi |
74.000 |
+1.000 |
|
Gia Lai |
74.000 |
+1.000 |
|
Đắk Lắk |
75.000 |
+1.000 |
|
Khánh Hoà |
74.000 |
+1.000 |
|
Lâm Đồng |
73.000 |
+1.000 |
Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung, Tây Nguyên. (Tổng hợp: Hà My)
Thị trường heo hơi miền Nam hôm nay tiếp tục sôi động với các mức tăng từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg.
Cụ thể, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau là những địa phương tăng mạnh nhất khu vực với mức tăng 2.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, giá heo tại Đồng Tháp đạt 75.000 đồng/kg (cao nhất khu vực), Cà Mau đạt 72.000 đồng/kg và An Giang đạt 71.000 đồng/kg.
Các địa phương Đồng Nai, TP.HCM và Vĩnh Long cùng tăng 1.000 đồng/kg, nâng mức giá lên 74.000 đồng/kg. Tỉnh Tây Ninh và Cần Thơ cũng lần lượt tăng 1.000 đồng/kg, đạt mức giá tương ứng là 73.000 đồng/kg và 72.000 đồng/kg.
Hiện giá heo tại miền Nam dao động trong khoảng 71.000 - 75.000 đồng/kg.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Đồng Nai |
74.000 |
+1.000 |
|
Tây Ninh |
73.000 |
+1.000 |
|
Đồng Tháp |
75.000 |
+2.000 |
|
An Giang |
71.000 |
+2.000 |
|
Cà Mau |
72.000 |
+2.000 |
|
TP HCM |
74.000 |
+1.000 |
|
Vĩnh Long |
74.000 |
+1.000 |
|
Cần Thơ |
72.000 |
+1.000 |
Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam. (Tổng hợp: Hà My)
Nhìn chung, giá heo hơi toàn quốc ngày 21/1 tăng đồng loạt. Mức giá thấp nhất cả nước hiện là 71.000 đồng/kg tại An Giang, trong khi mức đỉnh 77.000 đồng/kg đã xuất hiện phổ biến tại nhiều tỉnh miền Bắc như Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên.
Ảnh: Hà My
Theo Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam, trong khi giá thịt trên thị trường thế giới có xu hướng giảm hoặc đi ngang dưới tác động của nguồn cung dồi dào và chính sách thương mại, thì tại Việt Nam, giá lợn hơi lại tăng nhanh trong tháng 12/2025. Diễn biến trái chiều này phản ánh sự khác biệt về cung – cầu, đồng thời đặt ra nhiều vấn đề cho điều hành thị trường và ổn định giá cả những tháng cuối năm.
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), chỉ số giá thịt thế giới tháng 11/2025 đạt trung bình 124,6 điểm, giảm 1,0 điểm (-0,8%) so với tháng 10/2025, nhưng vẫn cao hơn 5,8 điểm (+4,9%) so với cùng kỳ năm 2024. Mức giảm chủ yếu đến từ nhóm thịt lợn và thịt gia cầm.
Cụ thể, giá thịt gia cầm giảm do giá xuất khẩu của Bra-xin đi xuống trong bối cảnh nguồn cung dồi dào và cạnh tranh toàn cầu gia tăng. Việc nhiều thị trường nhập khẩu lớn, trong đó có Trung Quốc, gỡ bỏ lệnh cấm liên quan đến cúm gia cầm độc lực cao (HPAI) từ đầu tháng 11/2025 đã khiến các nhà xuất khẩu phải điều chỉnh giá để giành lại thị phần.
Giá thịt lợn thế giới giảm chủ yếu do giá chào bán tại Liên minh châu Âu thấp hơn, trong bối cảnh nguồn cung lớn và nhu cầu yếu từ Trung Quốc sau khi nước này áp dụng thuế nhập khẩu từ đầu tháng 9/2025. Trong khi đó, giá thịt bò trên thị trường thế giới nhìn chung ổn định nhờ Hoa Kỳ gỡ bỏ thuế nhập khẩu, làm giảm áp lực tăng giá đối với sản phẩm từ Úc và các nước xuất khẩu lớn.
Ở thị trường trong nước, giá lợn hơi tháng 12/2025 tăng mạnh so với tháng 11/2025, dao động trong khoảng 55.000 – 71.000 đồng/kg. Tại miền Bắc, giá lợn hơi phổ biến 56.000 – 71.000 đồng/kg, tăng từ 12.000 – 18.000 đồng/kg so với cuối tháng 11. Miền Trung và Tây Nguyên ghi nhận mức giá 55.000 – 70.000 đồng/kg, tăng 17.000 – 19.000 đồng/kg; miền Nam dao động 55.000 – 65.000 đồng/kg, tăng 11.000 – 12.000 đồng/kg.
Về thương mại, 11 tháng năm 2025, Việt Nam xuất khẩu 20,1 nghìn tấn thịt và các sản phẩm từ thịt, trị giá 104,87 triệu USD, giảm 3,9% về lượng nhưng tăng 7,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ngược lại, nhập khẩu 890,7 nghìn tấn, trị giá 1,8 tỷ USD, tăng lần lượt 13,9% về lượng và 13,8% về trị giá, tạo áp lực cạnh tranh và ảnh hưởng đến diễn biến giá trong nước.
Nhìn chung, diễn biến giá thịt cuối năm 2025 cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa thị trường thế giới và trong nước. Điều này đòi hỏi công tác điều hành giá, cân đối cung – cầu và quản lý nhập khẩu cần được theo dõi sát sao, nhằm vừa bảo đảm lợi ích cho người chăn nuôi, vừa ổn định mặt bằng giá tiêu dùng.
Cần biết 17:00 | 20/01/2026
Cần biết 17:00 | 19/01/2026
Cần biết 05:00 | 19/01/2026
Cần biết 17:00 | 18/01/2026
Cần biết 05:00 | 17/01/2026
Cần biết 17:00 | 16/01/2026
Cần biết 05:00 | 16/01/2026
Cần biết 17:00 | 15/01/2026