Lãi suất ngân hàng Bảo Việt tháng 4/2011 mới nhất

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Bảo Việt được điều chỉnh giảm tại hầu hết kỳ hạn so với ghi nhận đầu tháng 3. Lãi suất cao nhất ghi nhận được là 6,75%/năm áp dụng cho sản phẩm Ez saving tại kỳ hạn từ 13 - 36 tháng.
Lãi suất ngân hàng Bảo Việt tháng 4/2011 mới nhất - Ảnh 1.

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank)

Tháng 4 này, biểu lãi suất huy động tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) có sự điều chỉnh giảm tại đa số kỳ hạn so với trước. Do đó, khung lãi suất tiền gửi hiện nằm trong phạm vi từ 3,35%/năm đến 6,55%/năm dành cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng, dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng được ngân hàng Bảo Việt huy động với các mức lãi suất không đổi.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 1 tháng được ấn định ở mức 3,35%/năm. Sau đó lãi suất lần lượt được cộng thêm 0,05 điểm % tại mỗi kỳ hạn từ 2 tháng đến 5 tháng.

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 10 tháng được đồng loạt điều chỉnh giảm 0,15 điểm % cho mỗi kỳ hạn. Trong đó, kỳ hạn 6 tháng được triển khai lãi suất 5,8%/năm; kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng được đồng quy định lãi suất 5,85%/năm. Khách hàng sẽ được hưởng các mức lãi suất lần lượt là 5,9%/năm và 5,95%/năm khi gửi tiền tiết kiệm tại kỳ hạn 9 tháng và 10 tháng.

Kỳ hạn 11 tháng cũng được BaoViet Bank điều chỉnh giảm 0,25 điểm % xuống còn niêm yết lãi suất giống như kỳ hạn 10 tháng là 5,95%/năm. Riêng tiền gửi tại kỳ hạn 12 tháng có lãi suất huy động ở mức 6,3%/năm, tưởng ứng giảm 0,1 điểm %.

Lãi suất ngân hàng Bảo Việt tại các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng đồng loạt quy định ở mức là 6,55%/năm. Tại đó, kỳ hạn 13 tháng giảm 0,1 điểm %; kỳ hạn 15 tháng giảm 0,3 điểm %; còn các kỳ hạn 18, 14 và 36 tháng có cùng mức giảm lên đến 0,4 điểm %.

Với các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thời gian ngắn 7 - 21 ngày tiếp tục được BaoViet Bank triển khai lãi suất chung không đổi là 0,2%/năm.

Khách hàng còn có thể tham khảo các khung lãi suất dưới hình thức lĩnh lãi khác ngoài hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, như: Lãi suất trả trước (3,34% - 6,11%/năm), lãi suất định kỳ hàng tháng (3,39% - 6,42%/năm), lãi suất định kỳ quý (5,75 - 6,41%/năm)... Các khung lãi suất này cũng được ngân hàng Bảo Việt điều chỉnh giảm tại hầu hết kỳ hạn so với khảo sát đầu tháng trước.

Biểu lãi suất Ngân hàng Bảo Việt dành cho khách hàng cá nhân tháng 4/2021

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi trước

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

Không kỳ hạn

 

0,2

 

 

7 ngày

 

0,2

 

 

14 ngày

 

0,2

 

 

21 ngày

 

0,2

 

 

1 tháng

3,34

3,35

 

 

2 tháng

3,38

3,4

3,39

 

3 tháng

3,42

3,45

3,44

 

4 tháng

3,46

3,5

3,48

 

5 tháng

3,49

3,55

3,52

 

6 tháng

5,63

5,8

5,73

5,75

7 tháng

5,65

5,85

5,76

 

8 tháng

5,63

5,85

5,75

 

9 tháng

5,65

5,9

5,78

5,81

10 tháng

5,67

5,95

5,82

 

11 tháng

5,64

5,95

5,8

 

12 tháng

5,92

6,3

6,21

6,24

13 tháng

6,11

6,55

6,42

 

15 tháng

6,05

6,55

6,38

6,41

18 tháng

5,96

6,55

6,32

6,35

24 tháng

5,79

6,55

6,25

6,28

36 tháng

5,47

6,55

6,07

6,1

Nguồn: BaoViet Bank.

Ngân hàng Bảo Việt còn triển khai thêm các sản phẩm tiết kiệm khác để thu hút khách hàng bên cạnh sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn dành cho khách hàng cá nhân, như: tiết kiệm Gom lộc phát tài, tiết kiệm Ez saving, tiết kiệm gửi góp chắp cánh tương tai,...

Đặc biệt, khi khách hàng lựa chọn gửi tiết kiệm tại gói Ez Saving sẽ được hưởng lãi suất cao hơn từ 0,04 đến 0,2 điểm % so với gói tiết kiệm thông thường. Biểu lãi suất tiết kiệm Ez Saving dành cho khách hàng cá nhân hiện dao động trong khoảng từ 3,55%/năm đến 6,75%/năm, khi gửi tiền dưới hình thức nhận lãi cuối kỳ.

Vậy qua khảo sát tại Ngân hàng Bảo Việt, lãi suất cao nhất ở mức 6,75%/năm dành cho cho các khoản tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ tại sản phẩm Ez Saving và tại các kỳ hạn từ 13 - 36 tháng.

Lãi suất Tiết kiệm EZ - Saving tháng 4/2021

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

7 ngày

0,2

 

 

14 ngày

0,2

 

 

21 ngày

0,2

 

 

1 tháng

3,55

 

 

2 tháng

3,6

3,59

 

3 tháng

3,65

3,63

 

4 tháng

3,7

3,68

 

5 tháng

3,75

3,72

 

6 tháng

6

5,92

6,01

7 tháng

6,05

5,96

 

8 tháng

6,05

5,94

 

9 tháng

6,1

5,98

5,95

10 tháng

6,15

6,01

 

11 tháng

6,15

5,99

 

12 tháng

6,5

6,4

6,43

13 tháng

6,75

6,61

 

15 tháng

6,75

6,57

6,6

18 tháng

6,75

6,5

6,54

24 tháng

6,75

6,43

6,47

36 tháng

6,75

6,24

6,28

Nguồn: BaoViet Bank.

chọn