Khảo sát ngày 13/1, lãi suất huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) tiếp tục có nhiều thay đổi mới trong tháng này. Theo đó, biểu lãi suất tiết kiệm thường tại quầy được áp dụng trong phạm vi từ 3,5%/năm đến 6,4%/năm tại các kỳ hạn 1 - 36 tháng, giảm 0,1 - 0,3 điểm % so với tháng trước.
Cụ thể, ngân hàng Quốc Dân điều chỉnh giảm 0,3 điểm % lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 1 tháng đến 5 tháng, ấn định chung ở mức 3,5%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 7 tháng có lãi suất giảm đồng loạt 0,15 điểm % tại mỗi kỳ hạn. Theo đó, kỳ hạn 6 tháng có lãi suất là 5,8%/năm và kỳ hạn 7 tháng ghi nhân ở mức là 5,85%/năm.
Lãi suất ngân hàng tại các kỳ hạn 8 - 15 tháng đồng loạt giảm 0,1 điểm % so với tháng trước. Tiền gửi tại kỳ hạn 8 tháng đến 11 tháng dao động trong khoảng 5,9 - 6,1%/năm, hơn kém nhau 0,05 điểm % ở mỗi kỳ hạn.
Tiền gửi tại kỳ hạn 12 tháng không được ngân hàng Quốc Dân quy định cụ thể trong bảng lãi suất. Khách hàng có thể liên hệ với ngân hàng để nắm được thông tin chi tiết. Tiếp đó hai kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng được huy động với lãi suất lần lượt là 6,2%/năm và 6,3%/năm.
Từ kỳ hạn 18 tháng đến 60 tháng, lãi suất ngân hàng Quốc Dân giảm đồng loạt 0,1 điểm % so với trước. Theo đó, các khoản tiền gửi tại các kỳ hạn này sẽ được áp dụng cùng mức 6,4%/năm.
Trong tháng 1 này, ngân hàng NCB áp dụng mức lãi suất là 0,1%/năm cho tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi kỳ hạn ngắn từ 1 - 2 tuần.

Nguồn: NCB.
Lãi suất Ngân hàng Quốc Dân (NCB) triển khai trong tháng 1/2022
KỲ HẠN | PHƯƠNG THỨC LĨNH LÃI (ĐVT %/NĂM) | |||||
Cuối kỳ | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | Đầu kỳ | |
Không kỳ hạn |
| 0,10 |
|
|
|
|
01 Tuần | 0,10 |
|
|
|
|
|
02 Tuần | 0,10 |
|
|
|
|
|
01 Tháng | 3,50 |
|
|
|
| 3,48 |
02 Tháng | 3,50 | 3,49 |
|
|
| 3,47 |
03 Tháng | 3,50 | 3,48 |
|
|
| 3,46 |
04 Tháng | 3,50 | 3,48 |
|
|
| 3,55 |
05 Tháng | 3,50 | 3,47 |
|
|
| 3,44 |
06 Tháng | 5,80 | 5,73 | 5,75 |
|
| 5,63 |
07 Tháng | 5,85 | 5,76 |
|
|
| 5,65 |
08 Tháng | 5,95 | 5,84 |
|
|
| 5,72 |
09 Tháng | 6,00 | 5,88 | 5,91 |
|
| 5,74 |
10 Tháng | 6,05 | 5,91 |
|
|
| 5,75 |
11 Tháng | 6,10 | 5,95 |
|
|
| 5,77 |
12 Tháng | * | 5,98 | 6,01 | 6,06 |
| 5,79 |
13 Tháng | 6,20 | 6,01 |
|
|
| 5,80 |
15 Tháng | 6,30 | 6,07 | 6,11 |
|
| 5,84 |
18 Tháng | 6,40 | 6,12 | 6,15 | 6,21 |
| 5,83 |
24 Tháng | 6,40 | 6,03 | 6,06 | 6,11 | 6,21 | 5,67 |
30 Tháng | 6,40 | 5,95 | 5,98 | 6,03 |
| 5,51 |
36 Tháng | 6,40 | 5,86 | 5,89 | 5,94 | 6,03 | 5,36 |
60 Tháng | 6,40 | 5,56 | 5,59 | 5,63 | 5,71 | 4,84 |
Nguồn: NCB.
Lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng Doanh nghiệp trong tháng này cũng ghi nhận có sự thay đổi, giảm 0,1 - 0,35 điểm % và lượt bỏ một số kỳ hạn gửi. Biểu lãi suất ngân hàng được áp dụng từ 3,1%/năm đến 5,5%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Ngoài lĩnh lãi cuối kỳ, các hình thức nhận lãi khác cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại một số kỳ hạn. Theo đó, hình thức lĩnh lãi 1 tháng hiện dao động trong khoảng 2,9 - 5,17%/năm; lĩnh lãi 3 tháng từ 4,81- 5,21%/năm; lĩnh lãi 6 tháng trong khoảng 4,93 - 5,27%/năm và lĩnh lãi đầu kỳ từ 2,8%/năm đến 4,93%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm của khách hàng doanh nghiệp
KỲ HẠN | PHƯƠNG THỨC LĨNH LÃI (ĐVT %/NĂM) | |||||
Cuối kỳ | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | Đầu kỳ | |
01 Tháng | 3,10 |
|
|
|
| 2,80 |
02 Tháng | 3,10 | 2,90 |
|
|
| 2,80 |
03 Tháng | 3,30 | 3,10 |
|
|
| 2,90 |
04 Tháng | 3,30 | 3,20 |
|
|
| 3,00 |
05 Tháng | 3,30 | 3,20 |
|
|
| 2,80 |
06 Tháng | 5,00 | 4,88 | 4,81 |
|
| 4,69 |
09 Tháng | 5,10 | 4,79 | 4,82 |
|
| 4,67 |
12 Tháng | 5,30 | 5,00 | 5,03 | 5,07 |
| 4,87 |
13 Tháng | 5,40 | 5,17 |
|
|
| 4,91 |
18 Tháng | 5,50 | 5,17 | 5,21 | 5,27 |
| 4,93 |
24 Tháng | 5,50 | 5,05 | 5,06 | 5,14 | 5,26 | 4,59 |
36 Tháng | 5,50 | 4,84 | 4,87 | 4,93 | 5,04 | 4,22 |
Nguồn: NCB.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc bên ngoài và cơ hội bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data: Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3.1: Đối thoại với cơ quan quản lý - Từ nâng hạng thị trường đến nâng chuẩn hạ tầng, hàng hoá và điều kiện để thu hút dòng vốn dài hạn
Phiên thảo luận 3.2: Tìm kiếm “Alpha” trên thị trường chứng khoán - Ngành dẫn dắt và chiến lược chọn cơ hội trong nửa cuối 2026
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.