So sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng trong tháng 10/2021

Theo khảo sát mới nhất, lãi suất tại 4 "ông lớn" ngân hàng có vốn nhà nước không đổi so với tháng trước. Hiện tại, VietinBank là ngân hàng triển khai lãi suất cao nhất với mức 5,6%/năm tại các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Bước sang tháng 10, cả 4 “ông lớn” ngân hàng là Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV đều duy trì biểu lãi suất tiền gửi đã phát hành trước đó.

Cụ thể, ngân hàng Agribank tiếp tục áp dụng khung lãi suất trong khoảng 3,1 - 5,5%/năm cho kỳ hạn 1 - 24 tháng. Trong đó, kỳ hạn 12 - 24 tháng có mức lãi suất cao nhất là 5,5%/năm.

Ngân hàng VietinBank cũng không có động thái điều chỉnh lãi suất trong tháng này. Theo đó, phạm vi lãi suất hiện nằm trong khoảng 3,1 - 5,6%/năm, được quy định cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng. Khách hàng khi giao dịch tại ngân hàng này sẽ nhận mức lãi suất tiết kiệm cao nhất là 5,6%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên

Đối với ngân hàng Vietcombank, các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 - 60 tháng vẫn đang được niêm yết lãi suất dao động trong khoảng 3,1 - 5,5%/năm, với mức cao nhất là 5,5%/năm được triển khai cho kỳ hạn 12 tháng.

Tương tự, lãi suất ngân hàng BIDV trong tháng này cũng dao động trong khoảng 3,1 - 5,5%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 36 tháng. Ở thời điểm hiện tại, lãi suất cao nhất được ngân hàng này huy động là 5,5%/năm cho các kỳ hạn 12 - 36 tháng.

Qua so sánh lãi suất ngân hàng trong nhóm 4 “ông lớn”, có thể thấy, VietinBank là ngân hàng đang triển khai mức lãi suất cao nhất với 5,6%/năm, cao hơn 0,1 điểm % so với mức cao nhất của ba ngân hàng còn lại.

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm tại nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng

Kỳ hạn gửi

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

2 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

3 tháng

3,40%

3,40%

3,40%

3,40%

4 tháng

3,40%

3,40%

 

5 tháng

3,40%

3,40%

 

3,40%

6 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

7 tháng

4,00%

4,00%

 

 

8 tháng

4,00%

4,00%

 

 

9 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

12 tháng

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

13 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

15 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

18 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

24 tháng

5,50%

5,60%

5,30%

5,50%

36 tháng

 

5,60%

5,30%

5,50%

LS cao nhất

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

Điều kiện

12 đến 24 tháng

12 tháng trở lên

12 tháng

12 đến 36 tháng

Nguồn: Thảo Vy tổng hợp.

chọn