Theo Điều chỉnh Quy hoạch, TP Đà Nẵng quy hoạch trở thành trung tâm công nghệ thông tin trọng điểm, đóng vai trò dẫn dắt chuyển đổi số của khu vực và quốc gia; mở rộng khu công nghệ cao Đà Nẵng với mục tiêu phát triển “Đô thị sáng tạo - khoa học - công nghệ” đạt đẳng cấp quốc tế thu hút các ngành công nghiệp sinh học, công nghiệp điện tử - công nghệ số, công nghiệp vật liệu mới, công nghiệp chế tạo và tự động hóa, công nghiệp năng lượng…
Thành phố sẽ tập trung hoàn thiện hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu công nghệ số tập trung, hoàn thành và vận hành hiệu quả các dự án công nghệ số như: Không gian sáng tạo Hòa Xuân, tòa nhà Viettel Đà Nẵng, khu công nghệ thông tin Đà Nẵng Bay.
Khu kinh tế Chu Lai được xây dựng trở thành một trong những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của TP Đà Nẵng, giữ vai trò là khu kinh tế động lực của toàn khu vực miền Trung và cả nước, mở rộng quy mô đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư. Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang giữ vai trò kết nối giữa khu vực miền Trung với vùng Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
Các khu công nghiệp sẽ được rà soát, phân loại và điều chỉnh chức năng, di dời các ngành ô nhiễm ra khỏi các khu công nghiệp ở trung tâm Đà Nẵng...
Quỹ đất công nghiệp tại các KCN Bắc Thăng Bình 1, KCN Bắc Thăng Bình 2, KCN Phú Xuân được ưu tiên để hình thành và phát triển Trung tâm công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm từ Silica.
Thành phố sẽ mở rộng khu công nghệ cao hiện hữu; tiếp tục quy hoạch, hoàn thiện các thủ tục thành lập, đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư vào 40 khu công nghiệp, gồm: 19 khu công nghiệp trong Khu kinh tế mở Chu Lai và 21 khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai.
Phương án phát triển khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế và khu công nghiệp TP Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
|
STT |
Tên khu công nghệ cao |
Địa điểm dự kiến |
Quy hoạch đến năm 2030 (ha) |
Thực hiện |
|
1 |
Khu công nghệ cao |
Phường Liên Chiểu, Xã Bà Nà |
1.130 |
2026 - 2030 |
|
Tổng cộng |
1.130 |
|
STT |
Tên khu kinh tế |
Quy hoạch đến năm 2030 (ha) |
Phạm vi |
Thực hiện |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Khu kinh tế mở Chu Lai |
43.575 |
Khu kinh tế mở Chu Lai hiện hữu (diện tích khoảng 27.040ha); định hướng mở rộng khu vực sân bay Chu Lai và lân cận |
2026-2030 và sau 2030 |
|
2 |
Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang |
28.430 |
Các xã: La Dê, Nam Giang, Đắc Pring, Bến Giằng. |
2026-2030 và sau 2030 |
|
STT |
Tên khu công nghiệp |
Địa điểm dự kiến |
Quy hoạch đến năm 2030 (ha) |
Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư |
|---|---|---|---|---|
|
I |
Ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai |
8.077,07 |
||
|
1 |
Khu công nghiệp Đà Nẵng |
Phường An Hải |
50,10 |
Đã thành lập |
|
2 |
Khu công nghiệp Hòa Khánh |
Phường Liên Chiểu, |
394,00 |
Đã thành lập |
|
3 |
Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng |
Phường Liên Chiểu |
132,60 |
Đã thành lập |
|
4 |
Khu công nghiệp Liên Chiểu |
Phường Hải Vân |
214,35 |
Đã thành lập |
|
5 |
Khu công nghiệp Hòa Cầm |
Phường Cẩm Lệ |
149,84 |
Đã thành lập |
|
6 |
Khu công nghiệp Hòa Cầm - giai đoạn 2 |
Phường Cẩm Lệ |
120,02 |
Định hướng KCN sinh thái, ưu tiên các ngành chế biến nông sản, thủy sản thực phẩm xanh, hữu cơ, Halal, tiêu dùng nhanh, phục vụ nhu cầu trung/cao cấp nội điạ và xuất khẩu |
|
7 |
Khu công nghiệp Hòa Ninh |
Xã Bà Nà |
404,82 |
Đã thành lập |
|
8 |
Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc |
Phường Điện Bàn Đông |
357,08 |
Đã thành lập |
|
9 |
Khu công nghiệp Đông Quế Sơn |
Xã Xuân Phú |
211,26 |
Đã thành lập |
|
10 |
Khu công nghiệp Thuận Yên |
Phường Tam Kỳ |
108,00 |
Đang hoạt động (chưa có quyết định thành lập) |
|
11 |
Khu công nghiệp Phú Xuân |
Xã Chiên Đàn |
230,00 |
Định hướng ngành công nghiệp chế biến sâu Silica và công nghiệp hỗ trợ |
|
12 |
Khu công nghiệp Bắc Thăng Bình 1 |
Xã Thăng An, Xã Thăng Bình |
245,00 |
Định hướng ngành công nghiệp chế biến sâu Silica và các sản phẩm từ silica |
|
13 |
Khu công nghiệp Bắc Thăng Bình 2 |
Xã Thăng An, Xã Thăng Bình |
770,00 |
Định hướng ngành công nghiệp chế biến sâu Silica và các sản phẩm từ silica |
|
14 |
Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Điện Tiến |
Phường Điện Bàn Bắc |
400,00 |
Định hướng KCN sinh thái, ưu tiên: các ngành chế biến nông sản, thủy sản thực phẩm xanh, hữu cơ, Halal, tiêu dùng nhanh, phục vụ nhu cầu trung/cao cấp nội điạ và xuất khẩu |
|
15 |
Khu công nghiệp Đại Lộc |
Xã Hà Nha |
600,00 |
Định hướng KCN đa ngành, ưu tiên chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm xanh, hóa dược, dệt may, da giày |
|
16 |
Khu công nghiệp Đại Sơn |
Xã Thượng Đức |
300,00 |
Định hướng KCN đa ngành, ưu tiên chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm xanh, hóa dược, dệt may, da giày, hóa chất |
|
17 |
Khu công nghiệp Tây Quế Sơn |
Xã Quế Sơn Trung |
1200,00 |
Định hướng các ngành điện và năng lượng tái tạo, tái chế và xử lý vật liệu, hóa chất và vật liệu xây dựng xanh |
|
18 |
Khu công nghiệp Công nghệ cao 2 |
Xã Thăng Bình, Xã Thăng Điền, Xã Thăng An |
300,00 |
Định hướng 11 ngành công nghệ chiến lược, ưu tiên: sản xuất robot, tự động hóa, công nghệ chip bán dẫn và thiết bị điện tử |
|
19 |
Khu công nghiệp phía Tây cao tốc đoạn qua xã Thăng Bình |
Xã Thăng Bình, Xã Đồng Dương |
400,00 |
Định hướng KCN sinh thái, ưu tiên: các ngành chế biến nông sản, thủy sản thực phẩm xanh, hữu cơ, Halal, tiêu dùng nhanh, phục vụ nhu cầu trung/cao cấp nội điạ và xuất khẩu |
|
20 |
Khu công nghiệp Bình Lâm - Bình Lãnh |
Xã Đồng Dương, Xã Việt An |
490,00 |
Định hướng ngành công nghiệp luyện kim, chế biến sâu khoáng sản |
|
21 |
Khu công nghiệp Thăng Phú - Tây Hồ |
Xã Thăng Phú, Xã Tây Hồ |
1.000,00 |
Định hướng các ngành điện và năng lượng tái tạo, tái chế và xử lý vật liệu, hóa chất và vật liệu xây dựng xanh |
|
II |
Trong Khu kinh tế mở Chu Lai |
5.604,34 |
||
|
1 |
Khu công nghiệp Tam Thăng |
Phường Bàn Thạch |
197,00 |
Đã thành lập |
|
2 |
Khu công nghiệp Tam Thăng 2 |
Phường Bàn Thạch |
103,00 |
Đã thành lập |
|
3 |
Khu công nghiệp Tam Thăng mở rộng |
Xã Thăng Trường |
242,00 |
Đã thành lập |
|
4 |
Khu công nghiệp Tam Thăng mở rộng 2 |
Phường Bàn Thạch, |
111,00 |
Đã thành lập |
|
5 |
Khu công nghiệp cảng - hậu cần cảng Tam Hiệp |
Xã Núi Thành |
417,00 |
Đã thành lập |
|
6 |
Khu công nghiệp Bắc Chu Lai |
Xã Núi Thành |
355,00 |
Đã thành lập |
|
7 |
Khu công nghiệp cơ khí ô tô Chu Lai - Trường Hải |
Xã Núi Thành |
243,00 |
Đã thành lập |
|
8 |
Khu công nghiệp cơ khí ô tô Chu Lai - Trường Hải mở rộng |
Xã Núi Thành |
115,00 |
Đã thành lập |
|
9 |
Khu công nghiệp Tam Anh 1 |
Xã Tam Anh |
167,00 |
Đã thành lập |
|
10 |
Khu công nghiệp Tam Anh - Hàn Quốc |
Xã Tam Anh |
193,00 |
Đã thành lập |
|
11 |
Khu công nghiệp Tam Anh - An An Hoà |
Xã Tam Anh |
436,00 |
Đã thành lập |
|
12 |
Khu công nghiệp Thaco Chu Lai |
Xã Tam Anh |
451,00 |
Đã thành lập |
|
13 |
Khu công nghiệp Tam Anh 3 |
Xã Tam Anh |
298,00 |
Định hướng khu công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chế tạo, ưu tiên: phương tiện vận tải điện hóa, hàng không, các dự án cụm linh kiện, OEM/ODM, sản xuất hệ thống tự động |
|
14 |
Khu công nghiệp khí - năng lượng và các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng và sản phẩm sau khí |
Xã Núi Thành |
431,00 |
Định hướng điện khí LNG và các ngành sử dụng nhiều năng lượng và sản phẩm sau khí như hóa dầu nhẹ, vật liệu - hóa chất cơ bản, khí công nghiệp, luyện kim và công nghiệp chế biến |
|
15 |
Khu công nghiệp Nam Thăng Bình (Phân khu A) |
Xã Thăng Trường, |
303,00 |
Định hướng ngành năng lượng tái tạo, năng lượng xanh; sản xuất hydrogen xanh và amoniac xanh; cơ khí chế tạo; sản xuất, lắp ráp ô tô; hàng không, phương tiện vận tải điện hóa và công nghiệp hỗ trợ cho các ngành này |
|
16 |
Khu công nghiệp Nam Thăng Bình (Phân khu B) |
Xã Thăng Trường, Xã Thăng Điền |
346,00 |
Đã thành lập |
|
17 |
Khu công nghiệp công nghệ cao Thăng Bình |
Xã Thăng Trường, |
310,00 |
Định hướng 11 ngành công nghệ chiến lược. Ưu tiên robot, tự động hóa và công nghệ chip bán dẫn |
|
18 |
Khu công nghiệp bến cảng Tam Hòa |
Xã Tam Anh |
744,04 |
Định hướng công nghiệp nặng; công nghiệp công nghệ cao; cơ khí chế tạo; đóng tàu; sản xuất thiết bị, cấu kiện và hậu cần cho ngành năng lượng tái tạo và giao thông |
|
19 |
Khu công nghiệp cảng và hậu cần cảng Chu Lai - Trường Hải |
Xã Núi Thành |
142,3 |
Định hướng công nghiệp nặng; công nghiệp công nghệ cao; cơ khí chế tạo; đóng tàu; sản xuất thiết bị, cấu kiện và hậu cần cho ngành năng lượng tái tạo và giao thông |
Về phương án phát triển các cụm công nghiệp, TP Đà Nẵng sẽ đưa ra ngoài quy hoạch 16 cụm công nghiệp, tiếp tục quy hoạch 108 cụm công nghiệp; bổ sung 20 cụm công nghiệp.
Tổng số cụm công nghiệp quy hoạch phát triển giai đoạn 2026 - 2030 là 128 cụm với tổng diện tích khoảng 4.713,78 ha, định hướng phát triển các cụm công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp cơ khí, chế biến chế tạo, chế biến nông sản, thủy sản, logistics và một số ngành, nghề khác khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp.