Tỷ giá USD quay đầu giảm tại tất cả ngân hàng khảo sát.
Ở chiều mua tiền mặt, giá giảm từ 72 đồng đến 98 đồng. Trong đó, ngân hàng Sacombank điều chỉnh mạnh nhất 98 đồng, còn ngân hàng Techcombank giảm ít nhất 72 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 25.880 VND/USD đến 25.983 VND/USD, thấp nhất tại ngân hàng VCB và ngân hàng Agribank (cùng 25.880 VND/USD), cao nhất tại ngân hàng HSBC.
Ở chiều bán ra, tỷ giá giảm từ 6 đồng đến 92 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng từ 26.217 VND/USD đến 26.303 VND/USD; thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.880 |
25.910 |
26.290 |
-79 |
-79 |
-19 |
|
Agribank |
25.880 |
25.910 |
26.290 |
-90 |
-79 |
-19 |
|
VietinBank |
25.885 |
25.885 |
26.265 |
-91 |
-91 |
-44 |
|
Techcombank |
25.901 |
25.920 |
26.299 |
-72 |
-72 |
-10 |
|
HSBC |
25.983 |
25.983 |
26.217 |
-90 |
-90 |
-92 |
|
Eximbank |
25.890 |
25.920 |
26.303 |
-80 |
-80 |
-6 |
|
Sacombank |
25.890 |
25.890 |
26.270 |
-98 |
-98 |
-39 |
Tỷ giá euro diễn biến trái chiều nhưng xu hướng giảm chiếm ưu thế.
Chiều mua tiền mặt điều chỉnh từ giảm 16 đồng đến tăng 19 đồng. Ngân hàng Agribank tăng mạnh nhất 19 đồng, trong khi ngân hàng VietinBank giảm mạnh nhất 16 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 30.048 VND/EUR đến 30.386 VND/EUR, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá biến động từ giảm 16 đồng đến tăng 19 đồng. Mức bán ra được niêm yết từ 31.414 VND/EUR đến 32.141 VND/EUR; thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.048 |
30.351 |
31.632 |
-1 |
-2 |
-2 |
|
Agribank |
30.273 |
30.395 |
31.575 |
19 |
19 |
19 |
|
VietinBank |
30.351 |
30.401 |
31.711 |
-16 |
-16 |
-16 |
|
Techcombank |
30.222 |
30.496 |
31.606 |
0 |
0 |
-1 |
|
HSBC |
30.242 |
30.304 |
31.414 |
8 |
8 |
7 |
|
Eximbank |
30.329 |
30.420 |
31.477 |
-12 |
-12 |
3 |
|
Sacombank |
30.386 |
30.416 |
32.141 |
-8 |
-8 |
-11 |
Tỷ giá bảng Anh đồng loạt tăng tại các ngân hàng được khảo sát.
Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 16 đồng đến 52 đồng. Ngân hàng Agribank điều chỉnh mạnh nhất 52 đồng, còn ngân hàng VietinBank tăng thấp nhất 16 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 34.481 VND/GBP đến 34.964 VND/GBP, thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng VietinBank.
Chiều bán ra tăng từ 16 đồng đến 55 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng từ 35.924 VND/GBP đến 36.690 VND/GBP; thấp nhất tại ngân hàng Agribank và ngân hàng VietinBank (cùng 35.924 VND/GBP), cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.481 |
34.829 |
35.945 |
37 |
37 |
39 |
|
Agribank |
34.776 |
34.916 |
35.924 |
52 |
53 |
55 |
|
VietinBank |
34.964 |
35.064 |
35.924 |
16 |
16 |
16 |
|
Techcombank |
34.600 |
34.992 |
35.969 |
21 |
21 |
38 |
|
HSBC |
34.525 |
34.844 |
35.976 |
42 |
43 |
43 |
|
Eximbank |
34.847 |
34.917 |
36.066 |
26 |
26 |
45 |
|
Sacombank |
34.882 |
34.932 |
36.690 |
21 |
21 |
16 |
Tỷ giá đôla Úc tiếp tục duy trì đà tăng trong phiên giao dịch sáng nay.
Chiều mua tiền mặt tăng từ 27 đồng đến 83 đồng. Ngân hàng Agribank tăng mạnh nhất 83 đồng, trong khi ngân hàng VietinBank tăng ít nhất 27 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 18.067 VND/AUD đến 18.276 VND/AUD; thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 27 đồng đến 84 đồng. Mức bán ra được niêm yết từ 18.890 VND/AUD đến 19.266 VND/AUD; thấp nhất tại ngân hàng VCB và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
18.120 |
18.303 |
18.890 |
72 |
73 |
76 |
|
Agribank |
18.254 |
18.327 |
18.918 |
83 |
83 |
84 |
|
VietinBank |
18.249 |
18.299 |
18.999 |
27 |
27 |
27 |
|
Techcombank |
18.067 |
18.342 |
18.942 |
32 |
33 |
29 |
|
HSBC |
18.143 |
18.274 |
18.943 |
61 |
62 |
63 |
|
Eximbank |
18.276 |
18.331 |
18.998 |
54 |
54 |
66 |
|
Sacombank |
18.241 |
18.341 |
19.266 |
51 |
51 |
53 |
Tỷ giá yen Nhật tiếp tục giảm tại tất cả ngân hàng khảo sát.
Chiều mua tiền mặt giảm từ 0,72 đồng đến 0,99 đồng. Ngân hàng VietinBank và ngân hàng Sacombank giảm mạnh nhất 0,99 đồng, trong khi ngân hàng HSBC giảm ít nhất 0,72 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 160,72 VND/JPY đến 164,57 VND/JPY; thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá giảm từ 0,75 đồng đến 0,99 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng từ 170,45 VND/JPY đến 174,77 VND/JPY; thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
161,43 |
163,06 |
171,69 |
-0,77 |
-0,78 |
-0,82 |
|
Agribank |
163,39 |
164,05 |
171,53 |
-0,76 |
-0,76 |
-0,78 |
|
VietinBank |
162,88 |
163,38 |
172,38 |
-0,99 |
-0,99 |
-0,99 |
|
Techcombank |
160,72 |
164,9 |
173,19 |
-0,9 |
-0,9 |
-0,93 |
|
HSBC |
163,25 |
164,43 |
170,45 |
-0,72 |
-0,72 |
-0,75 |
|
Eximbank |
164,57 |
165,06 |
170,89 |
-0,88 |
-0,89 |
-0,84 |
|
Sacombank |
163,73 |
164,23 |
174,77 |
-0,99 |
-0,99 |
-0,97 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 20.128,79 VND/SGD và 21.025,52 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.607,00 VND/CAD và 19.397,09 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 741,36 VND/THB và 858,67 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 15,85 VND/KRW và 19,11 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!