Tỷ giá USD ghi nhận diễn biến tăng – giảm đan xen giữa các ngân hàng.
Ở chiều mua tiền mặt, giá điều chỉnh từ giảm 35 đồng đến tăng 10 đồng, hiện dao động từ 25.977 VND/USD đến 26.101 VND/USD. Thấp nhất là ngân hàng VCB và ngân hàng Agribank cùng niêm yết 25.977 VND/USD, trong khi cao nhất là ngân hàng HSBC ở mức 26.101 VND/USD.
Chiều bán ra tăng đồng loạt 3 đồng tại tất cả các đơn vị, giá bán dao động từ 26.306 VND/USD đến 26.307 VND/USD. Trong đó, ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất 26.306 VND/USD, còn mức cao nhất 26.307 VND/USD được ghi nhận tại ngân hàng VCB, ngân hàng Agribank, ngân hàng VietinBank, ngân hàng Techcombank, ngân hàng Eximbank và ngân hàng Sacombank
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.977 |
26.007 |
26.307 |
3 |
3 |
3 |
|
Agribank |
25.977 |
26.007 |
26.307 |
3 |
3 |
3 |
|
VietinBank |
26.012 |
26.012 |
26.307 |
1 |
1 |
3 |
|
Techcombank |
26.021 |
26.040 |
26.307 |
10 |
10 |
3 |
|
HSBC |
26.101 |
26.101 |
26.306 |
-11 |
-11 |
3 |
|
Eximbank |
26.010 |
26.040 |
26.307 |
0 |
0 |
3 |
|
Sacombank |
26.015 |
26.015 |
26.307 |
-35 |
-35 |
3 |
Tỷ giá euro đồng loạt tăng mạnh tại tất cả các ngân hàng khảo sát.
Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 71 đồng đến 167 đồng, dao động từ 29.744 VND/EUR đến 30.041 VND/EUR. Thấp nhất là ngân hàng VCB niêm yết 29.744 VND/EUR, còn cao nhất là ngân hàng Sacombank ở mức 30.041 VND/EUR.
Chiều bán ra tăng từ 69 đồng đến 182 đồng, giá dao động từ 31.052 VND/EUR đến 31.796 VND/EUR. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất 31.052 VND/EUR, trong khi ngân hàng Sacombank ghi nhận mức cao nhất 31.796 VND/EUR.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
29.744 |
30.045 |
31.312 |
136 |
138 |
143 |
|
Agribank |
29.919 |
30.039 |
31.214 |
133 |
133 |
135 |
|
VietinBank |
29.975 |
30.025 |
31.335 |
71 |
71 |
71 |
|
Techcombank |
29.839 |
30.111 |
31.218 |
72 |
72 |
69 |
|
HSBC |
29.910 |
29.989 |
31.052 |
167 |
160 |
182 |
|
Eximbank |
30.014 |
30.104 |
31.108 |
122 |
122 |
70 |
|
Sacombank |
30.041 |
30.071 |
31.796 |
77 |
77 |
77 |
Tỷ giá bảng Anh cũng tăng mạnh trong phiên sáng nay.
Chiều mua tiền mặt tăng từ 91 đồng đến 197 đồng, dao động từ 34.184 VND/GBP đến 34.590 VND/GBP. Mức thấp nhất thuộc về ngân hàng VCB với 34.184 VND/GBP, còn cao nhất là ngân hàng VietinBank ở mức 34.590 VND/GBP.
Ở chiều bán ra, giá tăng từ 81 đồng đến 214 đồng, dao động từ 35.550 VND/GBP đến 36.357 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết thấp nhất 35.550 VND/GBP, trong khi ngân hàng Sacombank đưa ra mức cao nhất 36.357 VND/GBP.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.184 |
34.530 |
35.636 |
140 |
142 |
147 |
|
Agribank |
34.427 |
34.565 |
35.566 |
149 |
149 |
150 |
|
VietinBank |
34.590 |
34.690 |
35.550 |
97 |
97 |
97 |
|
Techcombank |
34.222 |
34.612 |
35.579 |
100 |
100 |
104 |
|
HSBC |
34.202 |
34.538 |
35.619 |
197 |
190 |
214 |
|
Eximbank |
34.535 |
34.604 |
35.694 |
140 |
140 |
81 |
|
Sacombank |
34.544 |
34.594 |
36.357 |
91 |
91 |
91 |
Tỷ giá đôla Úc ghi nhận mức tăng khá mạnh so với phiên trước.
Chiều mua tiền mặt tăng từ 159 đồng đến 231 đồng, hiện dao động từ 17.986 VND/AUD đến 18.243 VND/AUD. Thấp nhất là ngân hàng Techcombank với 17.986 VND/AUD, còn cao nhất là ngân hàng Eximbank niêm yết 18.243 VND/AUD.
Chiều bán ra tăng từ 159 đồng đến 247 đồng, dao động từ 18.854 VND/AUD đến 19.209 VND/AUD. Ngân hàng VCB niêm yết thấp nhất 18.854 VND/AUD, trong khi ngân hàng Sacombank ghi nhận mức cao nhất 19.209 VND/AUD.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
18.086 |
18.269 |
18.854 |
183 |
185 |
191 |
|
Agribank |
18.197 |
18.270 |
18.860 |
190 |
191 |
194 |
|
VietinBank |
18.168 |
18.218 |
18.918 |
161 |
161 |
161 |
|
Techcombank |
17.986 |
18.260 |
18.861 |
180 |
180 |
178 |
|
HSBC |
18.104 |
18.245 |
18.892 |
231 |
228 |
247 |
|
Eximbank |
18.243 |
18.298 |
18.937 |
198 |
199 |
172 |
|
Sacombank |
18.184 |
18.284 |
19.209 |
159 |
159 |
159 |
Tỷ giá yen Nhật đồng loạt tăng mạnh tại các ngân hàng trong phiên giao dịch sáng nay.
Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 0,79 đồng đến 1,26 đồng, dao động từ 160,4 VND/JPY đến 164,55 VND/JPY. Thấp nhất là ngân hàng Techcombank với 160,4 VND/JPY, còn cao nhất là ngân hàng Eximbank ở mức 164,55 VND/JPY.
Chiều bán ra tăng từ 0,63 đồng đến 1,36 đồng, dao động từ 170,42 VND/JPY đến 174,86 VND/JPY. Ngân hàng HSBC niêm yết thấp nhất 170,42 VND/JPY, trong khi ngân hàng Sacombank niêm yết cao nhất 174,86 VND/JPY.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
161,55 |
163,18 |
171,81 |
1,03 |
1,04 |
1,1 |
|
Agribank |
163,27 |
163,93 |
171,37 |
1,03 |
1,04 |
1,12 |
|
VietinBank |
162,69 |
163,19 |
172,19 |
0,88 |
0,88 |
0,88 |
|
Techcombank |
160,4 |
164,58 |
172,9 |
0,79 |
0,8 |
0,84 |
|
HSBC |
163,31 |
164,58 |
170,42 |
1,26 |
1,22 |
1,36 |
|
Eximbank |
164,55 |
165,04 |
170,64 |
0,9 |
0,90 |
0,63 |
|
Sacombank |
163,85 |
164,35 |
174,86 |
0,85 |
0,85 |
0,85 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 20.043,60 VND/SGD và 20.936,38 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.743,35 VND/CAD và 19.539,09 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 733,66 VND/THB và 849,75 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 15,53 VND/KRW và 18,72 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.