|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 12/2 |
Phiên hôm 11/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
178,00 |
181,00 |
178,00 |
181,00 |
- |
- |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
178,00 |
181,00 |
178,00 |
181,00 |
- |
- |
|
TP HCM |
178,00 |
181,00 |
178,00 |
181,00 |
- |
- |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
177,50 |
181,00 |
177,50 |
181,00 |
- |
- |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
178,00 |
181,00 |
178,00 |
181,00 |
- |
- |
|
Hà Nội |
178,00 |
181,00 |
178,00 |
181,00 |
- |
- |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
178,00 |
181,00 |
178,00 |
181,00 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
178,50 |
181,00 |
178,50 |
181,00 |
- |
- |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Ghi nhận vào lúc 13h35 ngày 12/2, giá vàng miếng SJC tại các hệ thống kinh doanh lớn không xuất hiện thay đổi mới, nối dài chuỗi hai phiên liên tiếp đi ngang.
Cụ thể, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đều duy trì mức niêm yết cũ ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Theo đó, giá thu mua vàng SJC phổ biến trong khoảng 177,5 – 178,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tiếp tục neo ở ngưỡng 181 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 12/2 |
Phiên hôm 11/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
177,50 |
180,50 |
177,50 |
180,50 |
- |
- |
|
Tập đoàn Doji |
177,50 |
180,50 |
177,50 |
180,50 |
- |
- |
|
Tập đoàn Phú Quý |
177,50 |
180,50 |
177,50 |
180,50 |
- |
- |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
177,50 |
180,50 |
177,50 |
180,50 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
178,00 |
181,00 |
177,60 |
180,60 |
+400 |
+400 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, xu hướng ổn định vẫn chiếm ưu thế tại phần lớn thương hiệu kinh doanh.
Tại SJC, Doji, Phú Quý và PNJ, giá vàng nhẫn không thay đổi so với phiên trước, tiếp tục được giao dịch quanh mức 177,5 – 180,5 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng thêm 400.000 đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch, đưa giá mua vào lên 178 triệu đồng/lượng và bán ra lên 181 triệu đồng/lượng. Đây là đơn vị duy nhất ghi nhận mức điều chỉnh trong phiên chiều nay, tạo điểm nhấn hiếm hoi giữa bức tranh thị trường khá trầm lắng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 12/2 |
Phiên hôm 11/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
175,50 |
179,00 |
175,50 |
179,00 |
- |
- |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
176,00 |
180,00 |
176,00 |
180,00 |
- |
- |
|
TP HCM |
176,00 |
180,00 |
176,00 |
180,00 |
- |
- |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
175,80 |
179,80 |
175,80 |
179,80 |
- |
- |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
175,90 |
179,90 |
175,90 |
179,90 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
175,50 |
179,50 |
175,10 |
179,10 |
+400 |
+400 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
178,50 |
181,00 |
- |
- |
- |
- |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không có nhiều thay đổi ở nhóm vàng nữ trang 24K khi hầu hết doanh nghiệp tiếp tục giữ nguyên giá niêm yết.
Công ty SJC duy trì giao dịch vàng 24K ở mức 175,5 – 179 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Doji niêm yết quanh ngưỡng 176 – 180 triệu đồng/lượng. Tại Phú Quý, giá mua – bán lần lượt ở khoảng 175,8 – 179,8 triệu đồng/lượng, còn PNJ giao dịch quanh 175,9 – 179,9 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục tăng thêm 400.000 đồng/lượng cho dòng sản phẩm này, nâng giá giao dịch lên 175,5 – 179,5 triệu đồng/lượng, đồng nhất với mức điều chỉnh đã áp dụng ở phân khúc nhẫn trơn.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 12/2 |
Phiên hôm 11/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
125,51 |
134,41 |
125,51 |
134,41 |
- |
- |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
126,03 |
134,93 |
126,03 |
134,93 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
116,00 |
123,00 |
- |
- |
- |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 18K cũng không nằm ngoài xu hướng ổn định của toàn thị trường.
Tại SJC, giá vàng 18K tiếp tục được niêm yết ở mức 125,51 – 134,41 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giữ nguyên giá mua vào – bán ra ở mức 126,03 – 134,93 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, phiên chiều 12/2 ghi nhận thị trường vàng trong nước ít biến động, với mặt bằng giá cao được duy trì ở hầu hết các phân khúc. Diễn biến điều chỉnh cục bộ tại một doanh nghiệp không tạo ra sự thay đổi đáng kể trong xu hướng chung của toàn thị trường.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,51% xuống 5.057 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 0,38% xuống 5.078 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h48.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.160 đồng), giá vàng thế giới tương đương 159,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 21,7 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!
Cần biết 14:00 | 13/10/2026
Cần biết 09:00 | 13/10/2026
Cần biết 14:00 | 12/10/2026
Cần biết 09:33 | 12/10/2026
Cần biết 14:00 | 09/10/2026
Cần biết 09:30 | 09/10/2026
Cần biết 14:00 | 08/10/2026
Cần biết 09:26 | 08/10/2026