Vào tháng 9, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) điều chỉnh giảm 0,6 - 1,6 điểm % lãi suất so với tháng trước đó. Hiện, ngân hàng đang triển khai biểu lãi suất 3,8 - 5,4%/năm, được áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng với phương thức nhận lãi cuối kỳ.
Ảnh: ABBank
Theo đó, 4,25%/năm là mức lãi suất tiết kiệm được niêm yết tại các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng.
Tại kỳ hạn 6 tháng, lãi suất ngân hàng hiện đang ở mức 5,1%/năm sau khi điều chỉnh 1,2 điểm % trong lần phát hành mới nhất tại ngân hàng ABBank.
Xét đến kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng, mức lãi suất được ngân hàng ấn định tại mức 5,4%/năm, giảm 0,6 điểm %. Cùng lúc, tiền gửi dành cho kỳ hạn 9 - 12 tháng có lãi suất giảm 1 điểm % xuống mức 5%/năm.
Các kỳ hạn khác, từ 13 tháng đến 36 tháng, được ghi nhận với mức lãi suất là 4,2%/năm khi được ngân hàng điều chỉnh giảm đồng loạt 1,2 điểm % so với tháng trước.
Đối với kỳ hạn gửi 13 tháng, lãi suất tiền gửi 13 tháng (*) nêu trên áp dụng đối với các trường hợp mở mới/ tái tục các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng có mức tiền gửi nhỏ hơn 1.500 tỷ đồng.
Riêng kỳ hạn 48 tháng và 60 tháng đang có mức lãi suất là 3,8%/năm, cùng giảm 1,6 điểm % trong tháng 9 này.
Tiền gửi kỳ hạn ngắn 1 - 3 tuần được áp dụng mức lãi suất khá thấp chỉ 0,5%/năm.
Bên cạnh đó, một số phương thức lĩnh khác được triển khai tại ngân hàng này với mức lãi suất như sau: 3,49 - 5,07%/năm (lĩnh lãi hàng quý); 3,48 - 5,33%/năm (lĩnh lãi hàng tháng) và 3,19 - 5,24%/năm (lĩnh lãi trước).
|
Kỳ hạn |
Lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lĩnh lãi hàng quý (%/năm) |
Lĩnh lãi hàng tháng (%/năm) |
Lĩnh lãi trước (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 |
- |
- |
- |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,25 |
- |
- |
4,24 |
|
02 tháng |
4,25 |
- |
4,24 |
4,22 |
|
03 tháng |
4,25 |
- |
4,24 |
4,21 |
|
04 tháng |
4,25 |
- |
4,23 |
4,19 |
|
05 tháng |
4,25 |
- |
4,22 |
4,18 |
|
06 tháng |
5,1 |
5,07 |
5,05 |
4,97 |
|
07 tháng |
5,4 |
- |
5,33 |
5,24 |
|
08 tháng |
5,4 |
- |
5,32 |
5,21 |
|
09 tháng |
5 |
4,94 |
4,92 |
4,82 |
|
10 tháng |
5 |
- |
4,91 |
4,8 |
|
11 tháng |
5 |
- |
4,9 |
4,78 |
|
12 tháng |
5 |
4,91 |
4,89 |
4,76 |
|
13 tháng (*) |
4,2 |
- |
4,11 |
4,02 |
|
15 tháng |
4,2 |
4,11 |
4,1 |
3,99 |
|
18 tháng |
4,2 |
4,09 |
4,08 |
3,95 |
|
24 tháng |
4,2 |
4,05 |
4,04 |
3,87 |
|
36 tháng |
4,2 |
3,98 |
3,96 |
3,73 |
|
48 tháng |
3,8 |
3,55 |
3,54 |
3,3 |
|
60 tháng |
3,8 |
3,49 |
3,48 |
3,19 |
Nguồn: ABBank
Lãi suất ngân hàng ABBank được ghi nhận có thay đổi mới so với tháng trước đó, chủ yếu giảm từ kỳ hạn 6 tháng đến 60 tháng.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng với mức lãi suất ổn định là 4,5%/năm.
Những kỳ hạn khác đều giảm 0,4 - 1 điểm % lãi suất trong tháng 9 này, trong đó: kỳ hạn 6 tháng là 6%/năm; kỳ hạn 7, 8 tháng là 6,35%/năm; kỳ hạn 9 - 12 tháng là 5,7 điểm % ); kỳ hạn 13 - 36 tháng là 5,4%/năm và kỳ hạn 48, 60 tháng là 5%/năm.
Với các phương thức lĩnh lãi khác, lãi suất tiền gửi với mức cụ thể như sau:
- Lãi suất dao động trong khoảng 4,49 - 5,96%/năm (lĩnh lãi hàng quý)
- Lãi suất dao động trong khoảng 4,47 - 6,2%/năm (lĩnh lãi hàng tháng)
- Lãi suất dao động trong khoảng 4 - 6,08%/năm (lĩnh lãi trước).
Cùng với đó, ngân hàng ghi nhận mức lãi suất dành cho kỳ hạn từ 1 tuần đến 3 tuần là 0,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lĩnh lãi cuối kỳ (/năm) |
Lĩnh lãi hàng quý (/năm) |
Lĩnh lãi hàng tháng (/năm) |
Lĩnh lãi trước (/năm) |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,5 |
- |
- |
4,48 |
|
02 tháng |
4,5 |
- |
4,49 |
4,47 |
|
03 tháng |
4,5 |
- |
4,48 |
4,45 |
|
04 tháng |
4,5 |
- |
4,47 |
4,43 |
|
05 tháng |
4,5 |
- |
4,47 |
4,42 |
|
06 tháng |
6 |
5,96 |
5,93 |
5,83 |
|
07 tháng |
6,3 |
- |
6,2 |
6,08 |
|
08 tháng |
6,3 |
- |
6,19 |
6,05 |
|
09 tháng |
5,7 |
5,62 |
5,59 |
5,47 |
|
10 tháng |
5,7 |
- |
5,58 |
5,44 |
|
11 tháng |
5,7 |
- |
5,57 |
5,42 |
|
12 tháng |
5,7 |
5,58 |
5,56 |
5,39 |
|
13 tháng |
5,4 |
- |
5,26 |
5,1 |
|
15 tháng |
5,4 |
5,26 |
5,24 |
5,06 |
|
18 tháng |
5,4 |
5,23 |
5,2 |
5 |
|
24 tháng |
5,4 |
5,16 |
5,14 |
4,87 |
|
36 tháng |
5,4 |
5,04 |
5,02 |
4,65 |
|
48 tháng |
5 |
4,58 |
4,57 |
4,17 |
|
60 tháng |
5 |
4,49 |
4,47 |
4 |
Nguồn: ABBank
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.