Bước sang phiên giao dịch ngày 4/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân dao động ổn định trong khoảng 2,6%/năm đến 6,0%/năm. Khung lãi suất này được nhà băng giữ cố định cho tất cả các kỳ hạn tiền gửi từ 1 tháng đến 24 tháng.
Về chi tiết, các khoản tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng hiện đứng ở mức 2,6%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng nhận lãi suất 2,9%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank duy trì mức 4,0%/năm. Đối với khách hàng gửi tiền dài hơi hơn, mức lãi suất 5,9%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 12-18 tháng và đạt mức trần 6,0%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại khối ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) không thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào trong sáng nay, hiện vẫn duy trì khung niêm yết dành cho cá nhân trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Các kỳ hạn phục vụ tại đây rất đa dạng, trải dài từ 1 tháng lên đến 60 tháng.
Cụ thể, lãi suất cho kỳ hạn ngắn 1-2 tháng neo tại 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 và 9 tháng tiếp tục duy trì ở ngưỡng 3,5%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn 5,9%/năm được ấn định cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt mức cao nhất là 6,0%/năm. Riêng các kỳ hạn siêu dài từ 36 đến 60 tháng, Vietcombank áp dụng mức lãi suất ổn định 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ghi nhận từ biểu phí của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho thấy đơn vị này tiếp tục duy trì sự bình ổn với lãi suất tiết kiệm cá nhân dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Chính sách này được áp dụng nhất quán cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng.
Trong đó, mức lãi suất thấp nhất 2,1%/năm hiện diện tại các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn 3 và 5 tháng sẽ hưởng mức 2,4%/năm, còn kỳ hạn 6 và 9 tháng đứng ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn trung và dài hạn từ 12 đến 18 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 5,9%/năm. Mức lãi suất ưu đãi nhất 6,0%/năm được BIDV dành cho hai kỳ hạn dài là 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Cùng chung trạng thái đi ngang với thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn giữ nguyên mặt bằng lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Biểu lãi suất này được triển khai ổn định cho dải kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Đi sâu vào chi tiết, các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 3 tháng nhận mức 2,1%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng hưởng lãi suất 2,4%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank duy trì mức 3,5%/năm. Đối với tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất neo ở mức 5,9%/năm và đạt đỉnh 6,0%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Đối với khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn duy trì vị thế cạnh tranh với khung lãi suất không đổi, dao động từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm. Nhà băng này áp dụng biểu lãi suất trên cho dải kỳ hạn kéo dài từ 1 tháng đến 36 tháng.
Hiện tại, các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 5 tháng đứng vững ở mức 4,5%/năm. Với phân khúc từ 6 đến 11 tháng, lãi suất được áp dụng ở mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 và 13 tháng ghi nhận mức 5,9%/năm, trong khi nhóm 15-18 tháng đạt 6,0%/năm. Đặc biệt, hai kỳ hạn dài nhất là 24 và 36 tháng tiếp tục giữ mức lãi suất cao nhất hệ thống Sacombank là 6,7%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Trong phiên giao dịch sáng 4/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất ổn định cho phân khúc tiền gửi dưới 1 tỷ đồng trong ngưỡng từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm. Khung lãi suất này áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến tối đa 60 tháng.
Theo biểu niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm và 2 tháng là 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng giữ mức 4,1%/năm, còn nhóm 6-11 tháng là 4,6%/năm. Với các kỳ hạn dài như 12, 13, 15 và 18 tháng, lãi suất được áp dụng đồng loạt là 6,2%/năm. Mức lãi suất tối đa 7,0%/năm vẫn được MB Bank dành riêng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường về lãi suất huy động, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) niêm yết biểu lãi suất trong biên độ từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm.
Tại các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng, lãi suất hiện neo ở mức 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3-5 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng ghi nhận mức 4,9%/năm và nhóm từ 7 đến 11 tháng ổn định ở 4,7%/năm. Điểm đáng chú ý nhất tại HDBank vẫn là chính sách "lãi suất đặc biệt": 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức đỉnh 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng cho số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng).
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Khảo sát biểu lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) cho thấy sự bình ổn đối với nhóm khách hàng thường, với khung lãi suất duy trì trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm. Phạm vi kỳ hạn áp dụng tại đây kéo dài từ 1 tháng đến 36 tháng.
Cụ thể, kỳ hạn 1-2 tháng hưởng 3,95%/năm và 3-5 tháng là 4,25%/năm. Ở phân khúc trung hạn, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 5,95%/năm. Lãi suất cao nhất cho nhóm khách hàng này đạt 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng có mức lãi suất là 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Sự ổn định cũng được ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong ngày 4/6, với khung lãi suất tiền gửi truyền thống duy trì từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm. Biểu lãi suất này được áp dụng nhất quán cho dải kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm, 2 tháng là 4,2%/năm và 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với các kỳ hạn 6 và 9 tháng, lãi suất niêm yết lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Mức lãi suất 5,3%/năm đang được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, và tất cả các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên đều hưởng mức cố định 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Duy trì cơ chế lãi suất bậc thang linh hoạt, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) giữ vững khung lãi suất cho các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng ổn định từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.
Chi tiết hơn, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng nhận lãi suất 4,45%/năm và kỳ hạn 3-5 tháng là 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng hưởng mức 5,8%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 10 đến 12 tháng đạt mức cao nhất là 6,1%/năm. Các kỳ hạn dài từ 13 đến 24 tháng lãi suất giảm nhẹ xuống còn 6,0%/năm và kỳ hạn 36 tháng neo tại 5,4%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong số các ngân hàng khảo sát, HDBank vẫn là quán quân lãi suất với mức 7,6%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện số dư lớn). Đứng thứ hai là MB Bank với mức 7,0%/năm cho các khoản gửi dài hạn từ 2 đến 5 năm. Trong khi đó, nhóm ngân hàng Big 4 vẫn duy trì sự an toàn và ổn định khi mức lãi suất trần cao nhất chỉ dừng lại ở ngưỡng 6,0%/năm.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.