Lãi suất ngân hàng Saigonbank tháng 8/2022: Duy trì không đổi

Sang tháng mới, ngân hàng Saigonbank vẫn không có động thái điều chỉnh lãi suất đối với tiền gửi của cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Hiện tại, mức lãi suất cao nhất theo ghi nhận là 6,3%/năm.

Lãi suất ngân hàng Saigonbank áp dụng với khách hàng cá nhân

Ghi nhận vào ngày 1/8 cho thấy, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) tiếp tục giữ ổn định lãi suất tiền gửi trong tháng này.

Theo đó, khách hàng cá nhân có tiền gửi trong kỳ hạn 1 - 36 tháng sẽ được hưởng lãi suất trong khoảng 3,2 - 6,3%/năm, được áp dụng cho phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Chi tiết hơn, lãi suất tiết kiệm dành cho ba kỳ hạn đầu, gồm 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng, lần lượt là 3,2%/năm, 3,3%/năm và 3,6%/năm. Nhỉnh hơn là hai kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng với chung mức lãi suất là 3,8%/năm.

Saigonbank đang niêm yết mức lãi suất là 5,1%/năm cho khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng, 5,2%/năm cho các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng, và 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Ở thời điểm hiện tại, mức lãi suất ngân hàng Saigonbank cao nhất là 6,3%/năm được huy động cho 4 kỳ hạn, gồm 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng.

Các khoản tiền gửi trong 1 tuần và 2 tuần cũng có lãi suất ổn định ở mức 0,2%/năm. Lưu ý, các kỳ hạn ngắn này chỉ được triển khai với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ảnh: Saigonbank

Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể chọn các phương án lĩnh lãi sau: lĩnh lãi hàng tháng (lãi suất 3,59 - 6,11%/năm), lĩnh lãi hàng quý (lãi suất 3,6 - 6,07%/năm) và lĩnh lãi trước (lãi suất 3,57 - 5,9%/năm).

Khoản tiền tiết kiệm không kỳ hạn của phương thức lĩnh lãi hàng tháng tiếp tục được ngân hàng ấn định với mức lãi suất không đổi là 0,2%/năm.

Kỳ hạn

Trả lãi cuối  kỳ (%/năm)

Trả lãi hàng quý (%/năm)

Trả lãi hàng tháng (%/năm)

Trả lãi trước (%/năm)

Tiết kiệm không kỳ hạn

 

 

0,20%

 

Tiết kiệm có kỳ hạn

 

 

 

 

01 tuần

0,20%

 

 

 

02 tuần

0,20%

 

 

 

01 tháng

3,20%

 

3,20%

3,20%

02 tháng

3,30%

 

3,30%

3,28%

03 tháng

3,60%

3,60%

3,59%

3,57%

04 tháng

3,80%

 

3,79%

3,76%

05 tháng

3,80%

 

3,78%

3,74%

06 tháng

5,10%

5,07%

5,05%

4,97%

07 tháng

5,20%

 

5,13%

5,04%

08 tháng

5,20%

 

5,12%

5,02%

09 tháng

5,20%

5,13%

5,11%

5,00%

10 tháng

5,20%

 

5,10%

4,98%

11 tháng

5,20%

 

5,09%

4,96%

12 tháng

5,90%

5,78%

5,75%

5,57%

13 tháng

6,30%

 

6,11%

5,90%

18 tháng

6,30%

6,07%

6,03%

5,76%

24 tháng

6,30%

5,98%

5,95%

5,60%

36 tháng

6,30%

5,81%

5,78%

5,30%

Nguồn: Saigonbank

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức

Tương tự như khách hàng cá nhân, lãi suất ngân hàng dành cho khách hàng tổ chức giao dịch tại Saigonbank cũng ổn định trong tháng này, cụ thể là vào khoảng 3,2 - 6,3%/năm, với kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Trong đó, các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng có mức lãi suất tương ứng là 3,2%/năm, 3,3%/năm và 3,6%/năm. Tương tự, hai kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng tiếp tục có chung mức lãi suất là 3,8%/năm.

Các kỳ hạn còn lại được Saigonbank giữ nguyên ở mức lãi suất như sau: 5,1%/năm (6 tháng), 5,2%/năm (7 - 11 tháng), 5,9%/năm (12 tháng) và 6,3%/năm (13 - 36 tháng).

Trường hợp chọn các khoản tiền gửi ngắn hạn trong 1 tuần hay 2 tuần và không kỳ hạn, khách hàng tổ chức sẽ được nhận mức lãi suất khá thấp là 0,2%/năm.

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

1. Loại không kỳ hạn

0,20% 

2. Loại 01 tuần 

0,20%

3. Loại 02 tuần

0,20%

4. Loại kỳ hạn 01 tháng

3,20%

5. Loại kỳ hạn 02 tháng

3,30%

6. Loại kỳ hạn 03 tháng

3,60%

7. Loại kỳ hạn 04 tháng

3,80%

8. Loại kỳ hạn 05 tháng

3,80%

9. Loại kỳ hạn 06 tháng

5,10%

10. Loại kỳ hạn 07 tháng

5,20%

11. Loại kỳ hạn 08 tháng

5,20%

12. Loại kỳ hạn 09 tháng

5,20%

13. Loại kỳ hạn 10 tháng

5,20%

14. Loại kỳ hạn 11 tháng

5,20%

15. Loại kỳ hạn 12 tháng

5,90%

16. Loại kỳ hạn 13 tháng

6,30%

17. Loại kỳ hạn 18 tháng

6,30%

18. Loại kỳ hạn 24 tháng

6,30% 

19. Loại kỳ hạn 36 tháng

6,30% 

Nguồn: Saigonbank

chọn
Những tuyến đường đang và sẽ mở qua khu đô thị mới Đại Kim
Có nhiều tuyến đường đang và sẽ mở theo quy hoạch qua khu đô thị mới Đại Kim kết nối với khu dân cư lân cận, đường vành đai.