Cập nhật lãi suất ngân hàng Saigonbank tháng 9/2022

Ghi nhận vào tháng 9, lãi suất tại ngân hàng Saigonbank vẫn ổn định. Hiện, khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp đều đang nhận phạm vi lãi suất trong khoảng 3,2 - 6,3%/năm.

Lãi suất ngân hàng Saigonbank áp dụng với khách hàng cá nhân

Trong tháng 9 này, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) vẫn không có động thái điều chỉnh lãi suất tiền gửi đối với khách hàng cá nhân.

Cụ thể, tiền gửi có kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, tiếp tục được ngân hàng huy động với lãi suất không đổi trong khoảng 3,2 - 6,3%/năm.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng có lãi suất tiết kiệm lần lượt là 3,2%/năm, 3,3%/năm và 3,6%/năm. Nhỉnh hơn là hai kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng với chung mức lãi suất là 3,8%/năm.

Mức lãi suất đang được niêm yết cho kỳ hạn 6 tháng là 5,1%/năm, từ kỳ hạn 7 tháng đến 11 tháng là 5,2%/năm, và kỳ hạn 12 tháng là 5,9%/năm.

Các kỳ hạn còn lại, gồm 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng, đang được quy định với cùng mức 6,3%/năm - mức lãi suất ngân hàng Saigonbank cao nhất ở thời điểm hiện tại.

Đối với khách hàng có nhu cầu gửi tiền trong 1 tuần và 2 tuần, ngân hàng Saigonbank vẫn đang áp dụng mức lãi suất cũ là 0,2%/năm, chỉ dành riêng cho phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ảnh: Saigonbank

Ngoài phương thức kể trên, Saigonbank còn triển khai ba phương thức lĩnh lãi khác, gồm: lĩnh lãi hàng tháng (3,59 - 6,11%/năm), lĩnh lãi hàng quý (3,6 - 6,07%/năm) và lĩnh lãi trước (3,57 - 5,9%/năm).

Trong đó, khi lựa chọn phương thức lĩnh lãi hàng tháng, khách hàng còn có một phương án khác là gửi tiết kiệm không kỳ hạn với lãi suất không đổi là 0,2%/năm.

Kỳ hạn

Trả lãi cuối  kỳ (%/năm)

Trả lãi hàng quý (%/năm)

Trả lãi hàng tháng (%/năm)

Trả lãi trước (%/năm)

Tiết kiệm không kỳ hạn

 

 

0,20%

 

Tiết kiệm có kỳ hạn

 

 

 

 

01 tuần

0,20%

 

 

 

02 tuần

0,20%

 

 

 

01 tháng

3,20%

 

3,20%

3,20%

02 tháng

3,30%

 

3,30%

3,28%

03 tháng

3,60%

3,60%

3,59%

3,57%

04 tháng

3,80%

 

3,79%

3,76%

05 tháng

3,80%

 

3,78%

3,74%

06 tháng

5,10%

5,07%

5,05%

4,97%

07 tháng

5,20%

 

5,13%

5,04%

08 tháng

5,20%

 

5,12%

5,02%

09 tháng

5,20%

5,13%

5,11%

5,00%

10 tháng

5,20%

 

5,10%

4,98%

11 tháng

5,20%

 

5,09%

4,96%

12 tháng

5,90%

5,78%

5,75%

5,57%

13 tháng

6,30%

 

6,11%

5,90%

18 tháng

6,30%

6,07%

6,03%

5,76%

24 tháng

6,30%

5,98%

5,95%

5,60%

36 tháng

6,30%

5,81%

5,78%

5,30%

Nguồn: Saigonbank

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức

Đối với khách hàng tổ chức, lãi suất ngân hàng dành cho tiền gửi có kỳ hạn 1 - 36 tháng cũng ổn định trong tháng này, dao động trong khoảng 3,2 - 6,3%/năm.

Hiện tại, ngân hàng đang quy định mức lãi suất lần lượt là 3,2%/năm, 3,3%/năm và 3,6%/năm tương ứng cho các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng. Kế đến là hai kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng với cùng chung mức lãi suất 3,8%/năm.

Lãi suất được huy động cho các kỳ hạn còn lại cũng ổn định, không có biến động mới so với tháng trước, chi tiết như sau: 5,1%/năm (6 tháng), 5,2%/năm (7 - 11 tháng), 5,9%/năm (12 tháng) và 6,3%/năm (13 - 36 tháng).

Khách hàng tổ chức cũng có thể lựa chọn gửi tiền trong 1 tuần hay 2 tuần và gửi không kỳ hạn. Lãi suất được ngân hàng Saigonbank quy định trong trường hợp này là 0,2%/năm.

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

1. Loại không kỳ hạn

0,20% 

2. Loại 01 tuần 

0,20%

3. Loại 02 tuần

0,20%

4. Loại kỳ hạn 01 tháng

3,20%

5. Loại kỳ hạn 02 tháng

3,30%

6. Loại kỳ hạn 03 tháng

3,60%

7. Loại kỳ hạn 04 tháng

3,80%

8. Loại kỳ hạn 05 tháng

3,80%

9. Loại kỳ hạn 06 tháng

5,10%

10. Loại kỳ hạn 07 tháng

5,20%

11. Loại kỳ hạn 08 tháng

5,20%

12. Loại kỳ hạn 09 tháng

5,20%

13. Loại kỳ hạn 10 tháng

5,20%

14. Loại kỳ hạn 11 tháng

5,20%

15. Loại kỳ hạn 12 tháng

5,90%

16. Loại kỳ hạn 13 tháng

6,30%

17. Loại kỳ hạn 18 tháng

6,30%

18. Loại kỳ hạn 24 tháng

6,30% 

19. Loại kỳ hạn 36 tháng

6,30% 

Nguồn: Saigonbank

chọn
Những tuyến đường đang và sẽ mở qua khu đô thị mới Đại Kim
Có nhiều tuyến đường đang và sẽ mở theo quy hoạch qua khu đô thị mới Đại Kim kết nối với khu dân cư lân cận, đường vành đai.