Lãi suất ngân hàng Saigonbank tiếp tục ổn định tháng 6/2024

Ngân hàng Saigonbank không có động thái điều chỉnh lãi suất dành cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong tháng này. Hiện, mức lãi suất cao nhất đang được ngân hàng triển khai là 5,8%/năm.

Lãi suất ngân hàng Saigonbank áp dụng với khách hàng cá nhân

Khảo sát ngày 2/6 cho thấy, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) giữ nguyên phạm vi lãi suất tiền gửi tại tất cả các kỳ hạn trong tháng này.

Hiện tại, khách hàng cá nhân khi giao dịch tiền gửi tại Saigonbank sẽ được hưởng lãi suất ngân hàng trong khoảng 2,3 - 5,8%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Chi tiết hơn, lãi suất tiết kiệm dành cho 5 kỳ hạn đầu, gồm 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng, lần lượt là 2,3%/năm, 2,4%/năm, 2,5%/năm, 2,7%/năm và 2,8%/năm. Nhỉnh hơn là kỳ hạn 6 tháng với mức lãi suất là 3,8%/năm.

Saigonbank đang niêm yết mức lãi suất là 3,9%/năm cho khoản tiền gửi có kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng, 4,1%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, 4,2%/năm cho kỳ hạn 10 tháng và 4,3%/năm cho kỳ hạn 11 tháng.

Ngân hàng đang huy động mức lãi suất 5%/năm, 5,2%/năm, 5,6%/năm và 5,7%/năm lần lượt cho các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng và 24 tháng.

Ở thời điểm hiện tại, mức lãi suất ngân hàng Saigonbank cao nhất là 5,8%/năm được huy động cho 36 tháng.

Ảnh: Saigonbank

Các khoản tiền gửi trong 1 tuần và 2 tuần cũng có lãi suất ổn định ở mức 0,2%/năm. Lưu ý, các kỳ hạn ngắn này chỉ được triển khai với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Các phương án lĩnh lãi khác cũng có lãi suất ổn định trong tháng này, chi tiết như sau:

- Lĩnh lãi hàng tháng: 2,3 - 5,41%/năm

- Lĩnh lãi hàng quý: 2,5 - 5,43%/năm

- Lĩnh lãi trước: 2,03 - 5,17%/năm

Đối với phương thức lĩnh lãi hàng tháng, khách hàng còn có một lựa chọn khác là gửi tiết kiệm không kỳ hạn với lãi suất ngân hàng không đổi là 0,1%/năm.

Kỳ hạn

Trả lãi cuối kỳ (%/năm)

Trả lãi hàng quý (%/năm)

Trả lãi hàng tháng (%/năm)

Trả lãi trước (%/năm)

Tiết kiệm không kỳ hạn

   

0,10%

 

Tiết kiệm có kỳ hạn

       

01 tuần

0,20%

     

02 tuần

0,20%

     

01 tháng

2,30%

 

2,30%

2,03%

02 tháng

2,40%

 

2,40%

2,39%

03 tháng

2,50%

2,50%

2,49%

2,48%

04 tháng

2,70%

 

2,69%

2,68%

05 tháng

2,80%

 

2,78%

2,76%

06 tháng

3,80%

3,79%

3,77%

3,73%

07 tháng

3,90%

 

3,86%

3,81%

08 tháng

3,90%

 

3,86%

3,80%

09 tháng

4,10%

4,06%

4,05%

3,98%

10 tháng

4,20%

 

4,14%

4,06%

11 tháng

4,30%

 

4,22%

4,13%

12 tháng

5,00%

4,91%

4,89%

4,77%

13 tháng

5,20%

 

5,07%

4,92%

18 tháng

5,60%

5,42%

5,39%

5,17%

24 tháng

5,70%

5,43%

5,41%

5,12%

36 tháng

5,80%

5,38%

5,36%

4,94%

Nguồn: Saigonbank.

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức

Tương tự như khách hàng cá nhân, lãi suất ngân hàng dành cho khách hàng tổ chức giao dịch tại Saigonbank cũng ổn định trong tháng này, cụ thể là vào khoảng 2,1 - 4,6%/năm, với kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Trong đó, 2,1%/năm là mức lãi suất của hai kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, 2,3%/năm là mức lãi suất của ba kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng.

Các kỳ hạn còn lại được Saigonbank tiếp tục giữ nguyên ở mức lãi suất như sau: 3,3%/năm (6 - 8 tháng), 3,5%/năm (9 - 11 tháng) và 4,6%/năm (12 - 36 tháng).

Trường hợp chọn các khoản tiền gửi ngắn hạn trong 1 tuần hay 2 tuần, khách hàng tổ chức sẽ được nhận mức lãi suất khá thấp là 0,2%/năm, không đổi so với tháng trước. Với khoản tiết kiệm không kỳ hạn, Saigonbank hiện đang triển khai lãi suất ngân hàng là 0,1%/năm.

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

Tiết kiệm không kỳ hạn

0,10%

Tiết kiệm có kỳ hạn

 

1 tuần

0,20%

2 tuần

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,30%

4 tháng

2,30%

5 tháng

2,30%

6 tháng

3,30%

7 tháng

3,30%

8 tháng

3,30%

9 tháng

3,50%

10 tháng

3,50%

11 tháng

3,50%

12 tháng

4,60%

13 tháng

4,60%

18 tháng

4,60%

24 tháng

4,60%

36 tháng

4,60%

Nguồn: Saigonbank.

chọn
Đề nghị quy định cụ thể tỷ lệ tổng dư nợ của doanh nghiệp BĐS trên tổng vốn chủ sở hữu
Bộ Tài chính, NHNN đề nghị Bộ Xây dựng nghiên cứu quy định cụ thể tỷ lệ tổng dư nợ (tín dụng, trái phiếu) của doanh nghiệp trên tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thay vì trên tổng mức đầu tư của cả dự án.