Lãi suất ngân hàng ngày 27/5, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank đồng loạt đi ngang

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay 27/5 không ghi nhận biến động mới. Các ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục neo lãi suất cao nhất quanh 6,0%/năm, trong khi nhóm ngân hàng thương mại như Sacombank, MB Bank, HDBank, Techcombank, ACB và VPBank cũng giữ nguyên biểu lãi suất hiện hành.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 27/5 duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. So với ngày 26/5, biểu lãi suất tại Agribank không ghi nhận điều chỉnh mới.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng cùng được niêm yết ở mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục giữ mức 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank áp dụng lãi suất 4,0%/năm. Tại các kỳ hạn dài hơn, lãi suất từ 12 tháng đến 18 tháng ổn định ở mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất trong biểu niêm yết là 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Biểu lãi suất tại ngân hàng này giữ nguyên so với hôm trước, chưa xuất hiện thay đổi ở các kỳ hạn chủ chốt.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được niêm yết tại 2,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Vietcombank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đang được áp dụng mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất 6,0%/năm. Các kỳ hạn dài từ 36 tháng đến 60 tháng tiếp tục có lãi suất 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với phiên khảo sát trước đó, mặt bằng lãi suất tại BIDV không thay đổi.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng duy trì ở mức 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng giữ lãi suất 3,5%/năm. Đối với các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, BIDV niêm yết lãi suất 5,9%/năm; kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục là nhóm có lãi suất cao nhất, đạt 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) niêm yết khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. Biểu lãi suất tại VietinBank tiếp tục đi ngang so với ngày 26/5.

Hiện tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng giữ mức 2,4%/năm. Với các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên giữ mức 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) duy trì khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Mức lãi suất tại Sacombank không thay đổi so với hôm trước.

Ở nhóm kỳ hạn dưới 6 tháng, Sacombank áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng. Từ kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được giữ ở mức 6,3%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng duy trì tại 6,1%/năm. Hai kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng tiếp tục có lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết của Sacombank, đạt 6,8%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) giữ nguyên khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng ở mức 3,7%/năm đến 7,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Sau đợt điều chỉnh ở ngày trước đó, biểu lãi suất tại MB Bank trong phiên khảo sát hôm nay không ghi nhận thay đổi mới.

Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng duy trì tại 4,6%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng ở mức 6,2%/năm; các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục được áp dụng mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) ngày 27/5 tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất trong nhóm khảo sát, với khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với hôm trước, biểu lãi suất tại HDBank chưa có điều chỉnh mới.

Trong biểu lãi suất thông thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng niêm yết tại 4,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng phổ biến ở mức 4,7%/năm. Đáng chú ý, HDBank vẫn áp dụng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, theo điều kiện riêng của ngân hàng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) giữ khung lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Các mức lãi suất tại Techcombank không đổi so với phiên khảo sát trước.

Đối với khách hàng thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được niêm yết ở mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng áp dụng lãi suất 4,25%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 5,95%/năm. Mức cao nhất dành cho khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục duy trì ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) duy trì khung lãi suất tiền gửi truyền thống từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB không có biến động so với ngày liền trước.

Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB áp dụng mức 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng có lãi suất 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giữ mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục được niêm yết tại 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm từ 4,45%/năm đến 6,4%/năm, tùy kỳ hạn và quy mô tiền gửi. So với hôm trước, biểu lãi suất tại VPBank giữ nguyên.

Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 4,45%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng là 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 9 tháng duy trì mức 5,8%/năm. Kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng được áp dụng lãi suất 6,1%/năm. Đối với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank niêm yết mức cao nhất 6,4%/năm cho kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 27/5, HDBank tiếp tục dẫn đầu với mức lãi suất tối đa 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện riêng của ngân hàng. MB Bank đứng sau với mức 7,0%/năm tại các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng.

Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn duy trì mặt bằng lãi suất ổn định, với mức cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

chọn
Hà Nội: Nhà ở thương mại trong khu đô thị đa mục tiêu chỉ được bán sau 3 năm
Theo Đề án khu đô thị đa mục tiêu của Hà Nội, bên mua, thuê mua nhà ở thương mại không được bán lại nhà trong 3 năm. Trường hợp có nhu cầu bán khi chưa hết thời hạn thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư với mức tối đa bằng giá bán trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.