Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 28/5 tiếp tục niêm yết lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Biểu lãi suất tại Agribank không thay đổi so với ngày 27/5.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng duy trì tại 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 4,0%/năm. Đối với các kỳ hạn dài, Agribank giữ mức 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng vẫn là mức cao nhất, đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) giữ nguyên khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. So với phiên khảo sát trước, biểu lãi suất tại Vietcombank chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
Theo biểu niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục có lãi suất 3,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết tại 5,9%/năm, kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm, còn các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng giữ mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Mặt bằng lãi suất tại BIDV vẫn đi ngang so với ngày liền trước.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng duy trì mức 2,4%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, BIDV tiếp tục niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng giữ mức 5,9%/năm; trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. Biểu lãi suất tại VietinBank tiếp tục ổn định so với hôm trước.
Hiện lãi suất kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được giữ ở mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng áp dụng lãi suất 2,4%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank niêm yết mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng đang ở mức 5,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên tiếp tục đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) điều chỉnh khung lãi suất huy động xuống còn 4,5%/năm đến 6,7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với hôm trước, ngân hàng giảm 0,25 điểm %/năm tại kỳ hạn 1 - 5 tháng, giảm 0,1 điểm %/năm ở kỳ hạn 6 - 11 tháng, giảm 0,2 điểm %/năm tại kỳ hạn 12 - 13 tháng và giảm 0,1 điểm %/năm ở kỳ hạn 15 - 36 tháng.
Sau điều chỉnh, nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng cùng được Sacombank đưa về mức 4,5%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giảm còn 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng hiện được niêm yết ở mức 5,9%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, lãi suất kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng còn 6,0%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng giảm về 6,7%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) giữ nguyên khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. So với hôm trước, biểu lãi suất tại MB Bank không ghi nhận thay đổi.
Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng hiện ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục có lãi suất 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 4,6%/năm. Tại các kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng ở mức 6,2%/năm; kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục đạt 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với ngày 27/5, biểu lãi suất tại HDBank không có biến động.
Trong biểu lãi suất thông thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được áp dụng lãi suất 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng phổ biến ở mức 4,7%/năm. Đáng chú ý, HDBank vẫn áp dụng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng theo điều kiện riêng
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) giữ khung lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại Techcombank tiếp tục đi ngang so với hôm trước.
Đối với khách hàng thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 4,25%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng duy trì lãi suất 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hiện có mức cao nhất đối với khách hàng thường là 6,15%/năm, trong khi kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng giữ mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 28/5 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi truyền thống từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB không thay đổi so với phiên khảo sát trước.
Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB niêm yết lãi suất 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng ở mức 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục ở mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 28/5 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi truyền thống từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB không thay đổi so với phiên khảo sát trước.
Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB niêm yết lãi suất 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng ở mức 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục ở mức 5,4%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 28/5, HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất, với mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện riêng. MB Bank xếp sau với mức 7,0%/năm tại các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng.
Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn giữ trạng thái ổn định, với mức lãi suất cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm. Điểm đáng chú ý trong phiên khảo sát ngày 28/5 là việc Sacombank giảm lãi suất trên diện rộng, đưa mức cao nhất tại ngân hàng này về 6,7%/năm ở kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.