Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 28/5 tiếp tục niêm yết lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Biểu lãi suất tại Agribank không thay đổi so với ngày 27/5.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng duy trì tại 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 4,0%/năm. Đối với các kỳ hạn dài, Agribank giữ mức 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng vẫn là mức cao nhất, đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) giữ nguyên khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. So với phiên khảo sát trước, biểu lãi suất tại Vietcombank chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
Theo biểu niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục có lãi suất 3,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết tại 5,9%/năm, kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm, còn các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng giữ mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Mặt bằng lãi suất tại BIDV vẫn đi ngang so với ngày liền trước.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng duy trì mức 2,4%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, BIDV tiếp tục niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng giữ mức 5,9%/năm; trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. Biểu lãi suất tại VietinBank tiếp tục ổn định so với hôm trước.
Hiện lãi suất kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được giữ ở mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng áp dụng lãi suất 2,4%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank niêm yết mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng đang ở mức 5,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên tiếp tục đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) điều chỉnh khung lãi suất huy động xuống còn 4,5%/năm đến 6,7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với hôm trước, ngân hàng giảm 0,25 điểm %/năm tại kỳ hạn 1 - 5 tháng, giảm 0,1 điểm %/năm ở kỳ hạn 6 - 11 tháng, giảm 0,2 điểm %/năm tại kỳ hạn 12 - 13 tháng và giảm 0,1 điểm %/năm ở kỳ hạn 15 - 36 tháng.
Sau điều chỉnh, nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng cùng được Sacombank đưa về mức 4,5%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giảm còn 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng hiện được niêm yết ở mức 5,9%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, lãi suất kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng còn 6,0%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng giảm về 6,7%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) giữ nguyên khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. So với hôm trước, biểu lãi suất tại MB Bank không ghi nhận thay đổi.
Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng hiện ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục có lãi suất 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 4,6%/năm. Tại các kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng ở mức 6,2%/năm; kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục đạt 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với ngày 27/5, biểu lãi suất tại HDBank không có biến động.
Trong biểu lãi suất thông thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được áp dụng lãi suất 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng phổ biến ở mức 4,7%/năm. Đáng chú ý, HDBank vẫn áp dụng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng theo điều kiện riêng
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) giữ khung lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại Techcombank tiếp tục đi ngang so với hôm trước.
Đối với khách hàng thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 4,25%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng duy trì lãi suất 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hiện có mức cao nhất đối với khách hàng thường là 6,15%/năm, trong khi kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng giữ mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 28/5 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi truyền thống từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB không thay đổi so với phiên khảo sát trước.
Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB niêm yết lãi suất 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng ở mức 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục ở mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 28/5 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi truyền thống từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB không thay đổi so với phiên khảo sát trước.
Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB niêm yết lãi suất 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng ở mức 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục ở mức 5,4%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 28/5, HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất, với mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện riêng. MB Bank xếp sau với mức 7,0%/năm tại các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng.
Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn giữ trạng thái ổn định, với mức lãi suất cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm. Điểm đáng chú ý trong phiên khảo sát ngày 28/5 là việc Sacombank giảm lãi suất trên diện rộng, đưa mức cao nhất tại ngân hàng này về 6,7%/năm ở kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.