Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay đi ngang, biến động hẹp so với phiên trước. Ở chiều mua vào, USD giảm từ 17VND/USD đến 19 VND/USD tại VietinBank và Techcombank, trong khi các ngân hàng còn lại giữ nguyên. Giá bán ra USD được niêm yết đồng loạt quanh 26.381 VND/USD, không ghi nhận biến động. Hiện HSBC là ngân hàng niêm yết giá mua USD cao nhất, trong khi Vietcombank là đơn vị có mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
26.051 |
26.081 |
26.381 |
0 |
0 |
0 |
|
Agribank |
26.075 |
26.081 |
26.381 |
0 |
0 |
0 |
|
VietinBank |
26.056 |
26.056 |
26.381 |
-19 |
-19 |
0 |
|
BIDV |
26.081 |
26.081 |
26.381 |
0 |
0 |
0 |
|
Techcombank |
26.061 |
26.080 |
26.381 |
-17 |
-17 |
0 |
|
HSBC |
26.152 |
26.152 |
26.380 |
2 |
2 |
0 |
|
Eximbank |
26.060 |
26.090 |
26.381 |
0 |
0 |
0 |
|
Sacombank |
26.060 |
26.060 |
26.381 |
0 |
0 |
0 |
Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay tăng mạnh, với mức tăng dao động từ 136 VND/EUR đến 178 VND/EUR ở chiều mua vào và từ 140 VND/EUR đến 188 VND/EUR ở chiều bán ra. Giá bán euro hiện phổ biến trong khoảng 31.419 – 32.152 VND/EUR. Trong đó, Sacombank là ngân hàng niêm yết giá bán euro cao nhất, còn HSBC ghi nhận mức giá bán thấp nhất trên thị trường.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.061 |
30.364 |
31.646 |
148 |
148 |
155 |
|
Agribank |
30.283 |
30.405 |
31.575 |
150 |
151 |
154 |
|
VietinBank |
30.340 |
30.390 |
31.700 |
136 |
136 |
136 |
|
BIDV |
30.418 |
30.442 |
31.697 |
178 |
178 |
188 |
|
Techcombank |
30.207 |
30.481 |
31.582 |
143 |
143 |
140 |
|
HSBC |
30.251 |
30.318 |
31.419 |
171 |
173 |
177 |
|
Eximbank |
30.351 |
30.442 |
31.460 |
174 |
174 |
179 |
|
Sacombank |
30.399 |
30.429 |
32.152 |
169 |
169 |
161 |
Tỷ giá bảng Anh tiếp tục leo thang mạnh tại hầu hết các ngân hàng. Mức tăng ghi nhận từ 154 VND/GBP đến 198 VND/GBP ở chiều mua vào và từ 154 VND/GBP đến 203 VND/GBP ở chiều bán ra. Giá bán GBP hiện dao động trong khoảng 35.947 – 36.750 VND/GBP. Sacombank đang là ngân hàng niêm yết giá bán bảng Anh cao nhất, trong khi VietinBank có mức giá bán thấp nhất.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.528 |
34.877 |
35.994 |
163 |
165 |
170 |
|
Agribank |
34.828 |
34.968 |
35.965 |
168 |
169 |
172 |
|
VietinBank |
34.987 |
35.087 |
35.947 |
154 |
154 |
154 |
|
BIDV |
35.014 |
35.109 |
36.051 |
197 |
198 |
203 |
|
Techcombank |
34.617 |
35.010 |
35.980 |
155 |
156 |
160 |
|
HSBC |
34.574 |
34.899 |
36.023 |
181 |
184 |
188 |
|
Eximbank |
34.917 |
34.987 |
36.092 |
196 |
197 |
203 |
|
Sacombank |
34.931 |
34.981 |
36.750 |
178 |
178 |
176 |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay đồng loạt giảm tại phần lớn ngân hàng. Mức giảm phổ biến từ 0,19 VND/JPY đến 0,42 VND/JPY ở cả hai chiều mua – bán. Giá bán yen hiện dao động từ 168,62 VND/JPY đến 173,02 VND/JPY. Sacombank là ngân hàng niêm yết giá bán yen cao nhất, trong khi HSBC có mức giá bán thấp nhất thị trường.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
159,91 |
161,52 |
170,07 |
-0,32 |
-0,33 |
-0,34 |
|
Agribank |
161,87 |
162,52 |
169,76 |
-0,3 |
-0,3 |
-0,32 |
|
VietinBank |
161,06 |
161,56 |
170,56 |
-0,27 |
-0,27 |
-0,27 |
|
BIDV |
162,54 |
162,83 |
170,14 |
-0,19 |
-0,19 |
-0,2 |
|
Techcombank |
158,85 |
163,02 |
171,26 |
-0,24 |
-0,24 |
-0,29 |
|
HSBC |
161,52 |
162,71 |
168,62 |
-0,34 |
-0,33 |
-0,36 |
|
Eximbank |
163 |
163 |
169 |
0 |
0 |
0 |
|
Sacombank |
162 |
162,5 |
173,02 |
-0,4 |
-0,4 |
-0,42 |
Tỷ giá đô la Úc hôm nay ghi nhận xu hướng tăng khá mạnh, với biên độ tăng từ 116 VND/AUD đến 143 VND/AUD ở chiều mua vào và từ 114 VND/AUD đến 151 VND/AUD ở chiều bán ra. Giá bán AUD hiện phổ biến trong khoảng 18.250 – 18.650 VND/AUD. Sacombank niêm yết giá bán đô la Úc cao nhất, trong khi Vietcombank đang có mức giá bán thấp nhất.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.507 |
17.684 |
18.250 |
131 |
133 |
137 |
|
Agribank |
17.629 |
17.700 |
18.277 |
136 |
137 |
139 |
|
VietinBank |
17.612 |
17.662 |
18.362 |
116 |
116 |
116 |
|
BIDV |
17.706 |
17.770 |
18.290 |
140 |
141 |
151 |
|
Techcombank |
17.428 |
17.700 |
18.296 |
117 |
117 |
114 |
|
HSBC |
17.537 |
17.666 |
18.308 |
142 |
144 |
148 |
|
Eximbank |
17.669 |
17.722 |
18.345 |
143 |
143 |
148 |
|
Sacombank |
17.619 |
17.719 |
18.650 |
135 |
135 |
143 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào 20.170,86 VND/SGD và bán ra 20.858,57 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào 18.751,15 VND/CAD và bán ra 19.351,71 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào 827,98 VND/THB và bán ra 863,09 VND/THB.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào 17,20 VND/KRW và bán ra 18,67 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.