Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại hôm nay nhìn chung giảm nhẹ so với hôm trước, với mức điều chỉnh phổ biến từ 16 – 56 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Ở chiều mua vào, tỷ giá USD tại các ngân hàng dao động trong khoảng 25.953 – 26.118 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng HSBC tiếp tục là đơn vị mua vào với giá cao nhất.
Ở chiều bán ra, các ngân hàng niêm yết tỷ giá USD quanh ngưỡng 26.349 – 26.354 VND/USD. Mức bán ra thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng Techcombank, trong khi ngân hàng HSBC giữ vị trí cao nhất trên thị trường. Đáng chú ý, ngân hàng HSBC là đơn vị duy nhất duy trì tỷ giá đi ngang so với hôm trước.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
25.962 |
25.992 |
26.352 |
-56 |
-56 |
-16 |
|
Agribank |
26.000 |
26.012 |
26.352 |
-45 |
-36 |
-16 |
|
VietinBank |
25.974 |
25.974 |
26.352 |
-24 |
-24 |
-16 |
|
Techcombank |
25.953 |
25.972 |
26.349 |
-48 |
-48 |
-19 |
|
HSBC |
26.118 |
26.118 |
26.354 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
25.980 |
26.010 |
26.352 |
-10 |
-10 |
-16 |
|
Sacombank |
25.990 |
25.990 |
26.352 |
-50 |
-50 |
-16 |
Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay biến động trái chiều, với mức điều chỉnh tăng – giảm đan xen, biên độ dao động từ giảm 16 đồng đến tăng 2 đồng tùy từng ngân hàng.
Ở chiều mua vào, tỷ giá EUR tại các ngân hàng dao động trong khoảng 30.298 – 30.713 VND/EUR. Trong đó, ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá euro được các ngân hàng niêm yết trong khoảng 31.675 – 32.399 VND/EUR. Mức bán ra thấp nhất tiếp tục được ghi nhận tại ngân hàng HSBC, trong khi ngân hàng Sacombank là đơn vị niêm yết giá bán euro cao nhất trên thị trường. Đáng chú ý, ngân hàng HSBC là đơn vị giữ tỷ giá đi ngang ở cả hai chiều giao dịch so với hôm trước.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
30.298 |
30.604 |
31.896 |
-16 |
-16 |
-16 |
|
Agribank |
30.537 |
30.660 |
31.833 |
-1 |
-1 |
-1 |
|
VietinBank |
30.592 |
30.642 |
31.952 |
2 |
2 |
2 |
|
Techcombank |
30.438 |
30.713 |
31.820 |
-9 |
-9 |
-12 |
|
HSBC |
30.493 |
30.555 |
31.675 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
30.584 |
30.676 |
31.765 |
1 |
1 |
-5 |
|
Sacombank |
30.644 |
30.674 |
32.399 |
-7 |
-7 |
-10 |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay tại các ngân hàng chủ yếu giảm nhẹ so với ngày trước, với mức điều chỉnh phổ biến từ 4 – 52 đồng tùy từng ngân hàng.
Ở chiều mua vào, tỷ giá GBP tại các ngân hàng dao động trong khoảng 34.872 – 35.464 VND/GBP. Trong đó, ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng VietinBank ghi nhận mức mua vào cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá bảng Anh được các ngân hàng niêm yết trong khoảng 36.324 – 37.104 VND/GBP. Mức bán ra thấp nhất thuộc về ngân hàng VietinBank, còn ngân hàng Sacombank là đơn vị niêm yết giá bán cao nhất trên thị trường. Đáng chú ý, ngân hàng HSBC tiếp tục giữ tỷ giá bảng Anh đi ngang ở cả ba chiều giao dịch so với hôm trước.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
34.872 |
35.224 |
36.353 |
-51 |
-52 |
-52 |
|
Agribank |
35.198 |
35.339 |
36.338 |
-34 |
-34 |
-38 |
|
VietinBank |
35.364 |
35.464 |
36.324 |
-4 |
-4 |
-4 |
|
Techcombank |
34.987 |
35.381 |
36.345 |
-9 |
-9 |
-4 |
|
HSBC |
34.954 |
35.277 |
36.424 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
35.252 |
35.323 |
36.512 |
-17 |
-17 |
-24 |
|
Sacombank |
35.293 |
35.343 |
37.104 |
-45 |
-45 |
-37 |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay tại các ngân hàng biến động nhẹ, với mức điều chỉnh giảm – tăng trong biên độ từ 0,58 đồng đến 0,35 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, tỷ giá JPY được các ngân hàng niêm yết trong khoảng 162,71 – 167,42 VND/JPY. Trong đó, ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng Eximbank là đơn vị mua vào ở mức cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá yen dao động từ 172,72 – 177,20 VND/JPY. Mức bán thấp nhất thuộc về ngân hàng HSBC, còn ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất thị trường. Đáng chú ý, HSBC tiếp tục duy trì tỷ giá yen đi ngang so với hôm qua.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
163,77 |
165,43 |
174,18 |
-0,1 |
-0,1 |
-0,1 |
|
Agribank |
165,81 |
166,48 |
174,02 |
0,23 |
0,24 |
0,26 |
|
VietinBank |
165,07 |
165,57 |
174,57 |
-0,52 |
-0,52 |
-0,52 |
|
Techcombank |
162,71 |
166,9 |
175,21 |
-0,58 |
-0,58 |
-0,5 |
|
HSBC |
165,43 |
166,62 |
172,72 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
166,92 |
167,42 |
173,45 |
-0,33 |
-0,33 |
-0,39 |
|
Sacombank |
166,19 |
166,69 |
177,2 |
0,35 |
0,35 |
0,31 |
Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay đồng loạt giảm mạnh, với mức điều chỉnh từ 15 – 73 đồng so với ngày trước đó ở cả ba chiều giao dịch.
Ở chiều mua vào, tỷ giá AUD được niêm yết trong khoảng 17.565 – 17.837 VND/AUD. Trong đó, Techcombank là đơn vị mua vào thấp nhất thị trường, trong khi Eximbank ghi nhận mức mua cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động từ 18.365 – 18.762 VND/AUD. Mức bán thấp nhất thuộc về Vietcombank, còn Sacombank là ngân hàng niêm yết giá bán cao nhất. Riêng HSBC giữ nguyên tỷ giá AUD, tiếp tục đi ngang so với hôm trước.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
17.617 |
17.795 |
18.365 |
-71 |
-71 |
-73 |
|
Agribank |
17.755 |
17.826 |
18.402 |
-51 |
-52 |
-53 |
|
VietinBank |
17.756 |
17.806 |
18.506 |
-19 |
-19 |
-19 |
|
Techcombank |
17.565 |
17.837 |
18.441 |
-23 |
-24 |
-15 |
|
HSBC |
17.693 |
17.820 |
18.473 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
17.779 |
17.832 |
18.496 |
-33 |
-33 |
-37 |
|
Sacombank |
17.731 |
17.831 |
18.762 |
-65 |
-65 |
-57 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào 20.269,25 VND/SGD và bán ra 20.960,42 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) hiện được Vietcombank niêm yết mua vào 18.794,87 VND/CAD và bán ra 19.396,91 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có mức mua vào 820,44 VND/THB và bán ra 855,24 VND/THB.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết mua vào 17,33 VND/KRW và bán ra 18,81 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.