Lãi suất Ngân hàng Quốc Dân tăng tại một số kỳ hạn trong tháng 4/2022

Tháng 4 này, mặc dù có sự điều chỉnh tăng tại một số kỳ hạn nhưng lãi suất Ngân hàng Quốc Dân cao nhất được ghi nhận ở mức 6,4%/năm và áp dụng cho các kỳ hạn từ 18 tháng và 60 tháng.

Xem thêm: Lãi suất ngân hàng Quốc Dân tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Quốc Dân dành cho khách hàng cá nhân

Biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) tháng 4 này tiếp tục giữ nguyên so với tháng trước. Do đó, khung lãi suất dành cho phân khúc khách hàng cá nhân gửi tiền lĩnh lãi cuối kỳ vẫn dao động từ 3,5 - 6,4%/năm, kỳ hạn áp dụng từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, lãi suất NCB cùng niêm yết cho các kỳ hạn 1 tháng đến 5 tháng hiện là 3,5%/năm; còn tại kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng này đang ấn định lãi suất ở mức là 5,8%/năm.

Trường hợp khách hàng gửi tiền tại các kỳ hạn từ 7 tháng đến 13 tháng sẽ được hưởng các mức lãi suất trong khoảng 5,85 - 6,2%/năm, mỗi kỳ hạn hơn kém nhau 0,05 điểm %.

Trong khi đó, lãi suất ngân hàng Quốc Dân đang triển khai cho kỳ hạn 15 tháng ở mức là 6,3%/năm.

Cũng qua ghi nhận trong tháng 4 này, lãi suất mà NCB huy động chung cho các kỳ hạn từ 18 tháng đến 60 tháng là 6,6%/năm. Đây cũng là mức lãi suất cao nhất dành cho khách hàng cá nhân theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

 Nguồn: NCB.

Còn tại các kỳ hạn ngắn như 1 tuần và 2 tuần, ngân hàng này tiếp tục duy trì lãi suất ngân hàng ở mức không đổi là 0,1%/năm.

Bên cạnh hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, khách hàng có thể tham khảo thêm các hình thức nhận lãi khác như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và đầu kỳ dành cho các khoản tiền có kỳ hạn từ 1 - 60 tháng.

Lãi suất Ngân hàng Quốc Dân (NCB) triển khai trong tháng 4/2022

KỲ HẠN

PHƯƠNG THỨC LĨNH LÃI (ĐVT %/NĂM)

Cuối kỳ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Đầu kỳ

Không kỳ hạn

 

0,10

       

01 Tuần

0,10

         

02 Tuần

0,10

         

01 Tháng

3,50

       

3,48

02 Tháng

3,50

3,49

     

3,47

03 Tháng

3,50

3,48

     

3,46

04 Tháng

3,50

3,48

     

3,45

05 Tháng

3,50

3,47

     

3,44

06 Tháng

5,80

5,73

5,75

   

5,63

07 Tháng

5,85

5,76

     

5,65

08 Tháng

5,95

5,84

     

5,72

09 Tháng

6,00

5,88

5,91

   

5,74

10 Tháng

6,05

5,91

     

5,75

11 Tháng

6,10

5,95

     

5,77

12 Tháng

6,15

5,98

6,01

6,06

 

5,79

13 Tháng

6,20

6,01

     

5,80

15 Tháng

6,30

6,07

6,11

   

5,84

18 Tháng

6,40

6,12

6,15

6,21

 

5,83

24 Tháng

6,40

6,03

6,06

6,11

6,21

5,67

30 Tháng

6,40

5,95

5,98

6,03

 

5,51

36 Tháng

6,40

5,86

5,89

5,94

6,03

5,36

60 Tháng

6,40

5,56

5,59

5,63

5,71

4,84

Nguồn: NCB.

Trong khi đó, Ngân hàng Quốc Dân đã có động thái điều chỉnh tăng tại một số kỳ hạn cho biểu lãi suất huy động của phân khúc khách hàng doanh nghiệp trong tháng 4. Theo đó, phạm vi lãi suất áp dụng cho phân khúc khách hàng này vẫn trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,7%/năm, kỳ hạn áp dụng cũng từ 1 tháng đến 36 tháng. Trong đó, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng được ngân hàng này điều chỉnh tăng so với trước.

Cụ thể, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng vẫn được giữ nguyên mức lãi suất cũ. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm dành cho kỳ hạn 6 - 36 tháng tăng 0,2 - 0,3 điểm % lên khoảng 5,3 - 5,7%/năm.

Ngoài hình thức tiết kiệm thường tại quầy, khách hàng doanh nghiệp khi gửi tiền tại Ngân hàng Quốc Dân còn có thể tham khảo thêm nhiều sản phẩm huy động vốn khác, như: 1 tháng (2,9 - 5,47%/năm); 3 tháng (5,02 - 5,41%/năm), 6 tháng (5,13 - 5,47%/năm), 12 tháng (5,24 - 5,46%/năm) và đầu kỳ (2,8 - 5,21%/năm), cũng được điều chỉnh tăng so với trước.

Biểu lãi suất tiết kiệm của khách hàng doanh nghiệp

KỲ HẠN

PHƯƠNG THỨC LĨNH LÃI (ĐVT %/NĂM)

Cuối kỳ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Đầu kỳ

Không kỳ hạn

 

0,2

       

1 tuần

0,2

         

2 tuần

0,2

         

01 Tháng

3,10

       

2,80

02 Tháng

3,10

2,90

     

2,80

03 Tháng

3,30

3,10

     

2,90

04 Tháng

3,30

3,20

     

3,00

05 Tháng

3,30

3,20

     

2,80

06 Tháng

5,30

5,18

5,11

   

4,99

09 Tháng

5,30

4,99

5,02

   

4,87

12 Tháng

5,60

5,30

5,33

5,37

 

5,17

13 Tháng

5,70

5,47

     

5,21

18 Tháng

5,70

5,37

5,41

5,47

 

5,13

24 Tháng

5,70

5,25

5,34

5,34

5,46

4,79

36 Tháng

5,70

5,07

5,13

5,13

5,24

4,42

Nguồn: NCB.

chọn
Thiếu hụt nguồn cung bất động sản logistics do nhu cầu tăng mạnh
Nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong quá trình tìm kiếm địa điểm khi các khu công nghiệp và khu hậu cần kho bãi có tỷ lệ lấp đầy cao, đặc biệt tại các khu vực xung quanh các thành phố lớn như Hà Nội.