So sánh biểu lãi suất tiền gửi ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất tháng 8/2020

Hiện lãi suất tiết kiệm cao nhất tại kì hạn 6 tháng là 7,8%/năm, được niêm yết tại ngân hàng SHB, áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm sô tiền tối thiểu 500 tỉ đồng.

Khảo sát lãi suất tiết kiệm tại 30 ngân hàng thương mại trong nước ngày 5/8, khung lãi suất nằm trong phạm vi từ 4,4% - 7,8%/năm, không đổi so với tháng trước.

Mặc dù phạm vi lãi suất không đổi, nhưng trong tháng qua một số ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất tại nhiều kì hạn, trong đó có kì hạn 6 tháng.

So sánh lãi suất ngân hàng tại kì hạn 6 tháng, ghi nhận Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) vẫn đứng đầu bảng xếp hạng với lãi suất cao nhất lên đến 7,8%/năm, áp dụng cho khoản tiền gửi tối thiểu từ 500 tỉ đồng.

Xu hướng chung tại hầu hết các ngân hàng nhiều tháng gần đây là hạ lãi suất huy động. 

Ngân hàng Quốc Dân (NCB) vẫn giữ nguyên lãi suất tiền gửi tại kì hạn 6 tháng ở mức 7,05%/năm, cao thứ hai trong các ngân hàng được khảo sát. Tuy nhiên mức lãi suất này đã được điều chỉnh hạ 0,2 điểm %.

Tiếp theo đó là Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeaBank) với 5 mức lãi suất khác nhau dành riêng cho mỗi khung tiền gửi. Khoản tiền gửi từ 10 tỉ trở lên sẽ được hưởng lãi suất 7%/năm; từ 5 tỉ đến dưới 10 tỉ hưởng lãi suất 6,98%/năm; từ 1 tỉ đến dưới 5 tỉ áp dụng lãi suất 6,95%/năm; từ 500 triệu đến dưới 1 tỉ lãi suất 6,9%/năm và với số tiền dưới 500 triệu đồng được niêm yết lãi suất 6,85%/năm. 

Nhóm bốn ông lớn ngân hàng có vốn nhà nước là Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV vẫn tiếp tục có lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng thấp nhất, cùng ở mức 4,4%/năm, không thay đổi so với tháng trước. 

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất 

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SHB

Từ 500 tỉ trở lên

7,80%

2

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

7,05%

3

SeABank

Từ 10 tỉ trở lên

7,00%

4

SeABank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

6,98%

5

SeABank

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

6,95%

6

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

6,90%

7

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,85%

8

Ngân hàng Bắc Á

-

6,80%

9

Ngân hàng Đông Á

-

6,80%

10

Ngân hàng Bản Việt

-

6,70%

11

Kienlongbank

-

6,60%

12

Saigonbank

-

6,60%

13

Ngân hàng OCB

-

6,50%

14

Ngân hàng Việt Á

 

6,50%

15

PVcomBank

-

6,40%

16

SCB

-

6,40%

17

ABBank

-

6,30%

18

HDBank

-

6,20%

19

VietBank

-

6,20%

20

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

6,10%

21

OceanBank

-

6,05%

22

VIB

Dưới 100 trđ

6,00%

23

VIB

Từ 100 trđ - dưới 1 tỉ

6,00%

24

VIB

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

6,00%

25

VIB

Từ 5 tỉ trở lên

6,00%

26

SHB

Dưới 2 tỉ

6,00%

27

VPBank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

5,90%

28

VPBank

Từ 10 tỉ trở lên

5,90%

29

MBBank

-

5,90%

30

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 1 tỉ

5,80%

31

VPBank

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

5,80%

32

SeABank

Dưới 100 trđ

5,80%

33

Sacombank

-

5,70%

34

ACB

Từ 10 tỉ trở lên

5,60%

35

VPBank

Dưới 300 trđ

5,60%

36

Eximbank

-

5,60%

37

MSB

Từ 1 tỉ trở lên

5,60%

38

ACB

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

5,55%

39

MSB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

5,55%

40

TPBank

-

5,50%

41

ACB

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

5,50%

42

MSB

Từ 50 trđ - dưới 500 trđ

5,50%

43

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

5,45%

44

MSB

Dưới 50 trđ

5,45%

45

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

5,40%

46

ACB

Dưới 200 trđ

5,30%

47

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

5,20%

48

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

5,10%

49

Techcombank

Dưới 1 tỉ

5,00%

50

LienVietPostBank

-

4,60%

51

Agribank

-

4,40%

52

VietinBank

-

4,40%

53

Vietcombank

-

4,40%

54

BIDV

-

4,40%

Nguồn: Ngọc Mai tổng hợp

chọn