Sáng nay, tỷ giá USD điều chỉnh giảm tại hầu hết các ngân hàng, với mức giảm phổ biến trong khoảng 48 – 70 đồng ở cả chiều mua và bán so với hôm qua. Riêng ngân hàng Sacombank ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá bán ra tăng mạnh.
Ở chiều mua vào, giá mua tiền mặt dao động trong khoảng 25.665 – 25.801 VND/USD.Ngân hàng Vietcombank đang niêm yết mức mua tiền mặt thấp nhất, trong khingân hàng HSBC có giá mua cao nhất thị trường. Với mua chuyển khoản, tỷ giá nằm trong vùng 25.683 – 25.801 VND/USD, HSBC tiếp tục là ngân hàng dẫn đầu.
Tại chiều bán ra, tỷ giá USD phổ biến từ 26.035 – 26.300 VND/USD. HSBC là ngân hàng có giá bán thấp nhất, trong khingân hàng Sacombank niêm yết mức bán ra cao nhất. Đáng chú ý, Sacombank là ngân hàng duy nhất điều chỉnh tăng 140 đồng ở chiều bán ra, trái ngược xu hướng giảm chung của thị trường.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.665 |
25.695 |
26.075 |
-65 |
-65 |
-65 |
|
Agribank |
25.695 |
25.735 |
26.075 |
-65 |
-55 |
-55 |
|
VietinBank |
25.683 |
25.683 |
26.063 |
-57 |
-57 |
-57 |
|
Techcombank |
25.680 |
25.699 |
26.077 |
-54 |
-54 |
-57 |
|
HSBC |
25.801 |
25.801 |
26.035 |
-48 |
-48 |
-48 |
|
Eximbank |
25.670 |
25.700 |
26.110 |
-70 |
-70 |
-70 |
|
Sacombank |
25.670 |
25.705 |
26.300 |
-50 |
-50 |
140 |
Trái ngược với USD, tỷ giá euro tăng mạnh và đồng loạt tại các ngân hàng, với mức điều chỉnh tăng so với hôm qua dao động khoảng 124 – 220 đồng ở cả ba chiều giao dịch.
Ở chiều mua vào, giá mua tiền mặt phổ biến trong khoảng 30.035 – 30.387 VND/EUR. Vietcombank đang niêm yết mức mua tiền mặt thấp nhất, trong khingân hàng Sacombank có giá mua cao nhất. Với mua chuyển khoản, tỷ giá dao động 30.282 – 30.455 VND/EUR, trong đóngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua chuyển khoản cao nhất.
Tại chiều bán ra, tỷ giá euro được các ngân hàng niêm yết trong vùng 31.393 – 32.142 VND/EUR.ngân hàng HSBC là ngân hàng có giá bán thấp nhất, cònngân hàng Sacombank tiếp tục dẫn đầu với mức bán ra cao nhất trên thị trường.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.035 |
30.338 |
31.619 |
130 |
131 |
136 |
|
Agribank |
30.310 |
30.432 |
31.598 |
159 |
160 |
161 |
|
VietinBank |
30.330 |
30.380 |
31.690 |
170 |
170 |
170 |
|
Techcombank |
30.181 |
30.455 |
31.563 |
166 |
166 |
161 |
|
HSBC |
30.221 |
30.282 |
31.393 |
124 |
124 |
129 |
|
Eximbank |
30.320 |
30.411 |
31.522 |
142 |
142 |
220 |
|
Sacombank |
30.387 |
30.417 |
32.142 |
182 |
182 |
182 |
Tỷ giá bảng Anh tiếp tục tăng mạnh tại hầu hết các ngân hàng, với mức điều chỉnh tăng so với hôm qua phổ biến trong khoảng 103 – 224 đồng, cho thấy xu hướng đi lên rõ rệt của đồng bảng Anh trên thị trường.
Ở chiều mua vào, giá mua tiền mặt được các ngân hàng niêm yết trong khoảng 34.509 – 34.980 VND/GBP.Ngân hàng VietinBank hiện là ngân hàng có giá mua tiền mặt cao nhất, trong khi ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua thấp nhất. Với mua chuyển khoản, tỷ giá dao động 34.858 – 35.080 VND/GBP, mức cao nhất tiếp tục thuộc vềngân hàng VietinBank.
Tại chiều bán ra, tỷ giá bảng Anh phổ biến từ 35.940 – 36.750 VND/GBP.Ngân hàng VietinBank là ngân hàng có giá bán thấp nhất, cònngân hàng Sacombank niêm yết mức bán ra cao nhất trên thị trường.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.509 |
34.858 |
35.974 |
103 |
104 |
107 |
|
Agribank |
34.876 |
35.016 |
36.012 |
156 |
157 |
160 |
|
VietinBank |
34.980 |
35.080 |
35.940 |
132 |
132 |
132 |
|
Techcombank |
34.595 |
34.987 |
35.966 |
130 |
131 |
125 |
|
HSBC |
34.560 |
34.879 |
36.014 |
116 |
117 |
121 |
|
Eximbank |
34.874 |
34.944 |
36.156 |
119 |
119 |
224 |
|
Sacombank |
34.931 |
34.981 |
36.750 |
152 |
152 |
160 |
Tỷ giá đôla Úc tăng mạnh tại hầu hết các ngân hàng, với mức điều chỉnh tăng so với hôm qua phổ biến trong khoảng 84 – 294 đồng, cho thấy xu hướng đi lên khá rõ rệt của đồng AUD trên thị trường ngân hàng.
Ở chiều mua vào, giá mua tiền mặt dao động trong khoảng 17.782 – 18.025 VND/AUD. Techcombank đang niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Agribank có giá mua tiền mặt cao nhất. Với mua chuyển khoản, tỷ giá nằm trong vùng 18.013 – 18.097 VND/AUD, cao nhất vẫn thuộc vềngân hàng Agribank.
Tại chiều bán ra, tỷ giá đôla Úc được các ngân hàng niêm yết ở mức 18.634 – 19.007 VND/AUD.ngân hàng VietinBank là ngân hàng có giá bán thấp nhất, cònngân hàng Sacombank ghi nhận mức bán ra cao nhất trên thị trường.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.875 |
18.056 |
18.634 |
114 |
116 |
119 |
|
Agribank |
18.025 |
18.097 |
18.677 |
132 |
132 |
134 |
|
VietinBank |
17.963 |
18.013 |
18.713 |
85 |
85 |
85 |
|
Techcombank |
17.782 |
18.055 |
18.653 |
89 |
88 |
84 |
|
HSBC |
17.887 |
18.015 |
18.676 |
120 |
120 |
125 |
|
Eximbank |
18.024 |
18.078 |
18.768 |
124 |
124 |
294 |
|
Sacombank |
17.982 |
18.082 |
19.007 |
113 |
113 |
112 |
Tỷ giá yen Nhật ghi nhận xu hướng tăng khá rõ rệt tại hầu hết các ngân hàng, với mức điều chỉnh tăng so với hôm qua dao động khoảng 0,26 – 1,42 đồng ở cả ba chiều giao dịch.
Ở chiều mua vào, tỷ giá mua tiền mặt phổ biến trong khoảng 159,94 – 163,70 VND/JPY. Techcombank hiện là ngân hàng có giá mua tiền mặt thấp nhất, trong khi Eximbank niêm yết mức mua cao nhất trên thị trường. Với mua chuyển khoản, tỷ giá dao động 162,02 – 164,19 VND/JPY, mức cao nhất cũng thuộc về Eximbank.
Tại chiều bán ra, yen Nhật được các ngân hàng niêm yết trong vùng 169,17 – 174,18 VND/JPY. HSBC là ngân hàng có giá bán thấp nhất, còn Sacombank ghi nhận mức giá bán cao nhất trong nhóm khảo sát.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
160,4 |
162,02 |
170,59 |
0,73 |
0,73 |
0,77 |
|
Agribank |
163,04 |
163,69 |
171,11 |
1,3 |
1,3 |
1,42 |
|
VietinBank |
162,12 |
162,62 |
171,62 |
1,23 |
1,23 |
1,23 |
|
Techcombank |
159,94 |
164,11 |
172,4 |
1,39 |
1,39 |
1,39 |
|
HSBC |
162,02 |
163,18 |
169,17 |
0,26 |
0,26 |
0,27 |
|
Eximbank |
163,7 |
164,19 |
170,29 |
0,85 |
0,85 |
1,02 |
|
Sacombank |
163,17 |
163,67 |
174,18 |
1,31 |
1,31 |
1,31 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào là 19.141,45 VND/SGD và bán ra là 19.956,03 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào là 18.435,27 VND/CAD và bán ra là 19.219,83 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào là 733,50 VND/THB và bán ra là 846,31 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào là 15,31 VND/KRW và bán ra là 18,46 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.