Tỷ giá USD hôm nay tăng nhẹ tại đa số ngân hàng ở cả ba chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra.
Hiện ngân hàng HSBC đang niêm yết mức giá mua vào cao nhất, đạt 26.150 đồng/USD cho cả tiền mặt và chuyển khoản. Ở chiều bán ra, HSBC cũng là ngân hàng có giá thấp nhất, ở mức 26.380 đồng/USD, thấp hơn 1 đồng so với mặt bằng chung của nhiều ngân hàng khác.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
26.051 |
26.081 |
26.381 |
1 |
1 |
1 |
|
Agribank |
26.075 |
26.081 |
26.381 |
0 |
1 |
1 |
|
VietinBank |
26.075 |
26.075 |
26.381 |
9 |
9 |
1 |
|
BIDV |
26.081 |
26.081 |
26.381 |
1 |
1 |
1 |
|
Techcombank |
26.078 |
26.097 |
26.381 |
4 |
4 |
1 |
|
HSBC |
26.150 |
26.150 |
26.380 |
2 |
2 |
1 |
|
Eximbank |
26.060 |
26.090 |
26.381 |
0 |
0 |
1 |
|
Sacombank |
26.060 |
26.060 |
26.381 |
-20 |
-20 |
1 |
Tỷ giá euro hôm nay ghi nhận giảm mạnh và đồng loạt tại tất cả các ngân hàng được khảo sát.
Trong đó, ngân hàng Agribank đang niêm yết mức giá mua vào thấp nhất, ở 30.133 đồng/EUR. Ở chiều bán ra, ngân hàng HSBC tiếp tục là ngân hàng có tỷ giá thấp nhất thị trường, chỉ còn 31.242 đồng/EUR, thấp hơn đáng kể so với nhiều ngân hàng khác.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
29.913 |
30.216 |
31.491 |
-79 |
-80 |
-9 |
|
Agribank |
30.133 |
30.254 |
31.421 |
-86 |
-86 |
-88 |
|
VietinBank |
30.204 |
30.254 |
31.564 |
-53 |
-3 |
-103 |
|
BIDV |
30.240 |
30.264 |
31.509 |
-114 |
-114 |
-121 |
|
Techcombank |
30.064 |
30.338 |
31.442 |
-106 |
-105 |
-102 |
|
HSBC |
30.080 |
30.145 |
31.242 |
-117 |
-117 |
-123 |
|
Eximbank |
30.177 |
30.268 |
31.281 |
-114 |
-114 |
-116 |
|
Sacombank |
30.230 |
30.260 |
31.991 |
-130 |
-130 |
-130 |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay đồng loạt giảm sâu tại tất cả các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 13–77 đồng/GBP so với hôm trước.
Trong đó, VietinBank đang ghi nhận mức giá mua vào cao nhất, với giá mua tiền mặt đạt 34.833 đồng/GBP. Ở chiều bán ra, Sacombank tiếp tục là ngân hàng niêm yết mức giá cao nhất thị trường, lên tới 36.574 đồng/GBP, cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
34.365 |
34.712 |
35.824 |
-13 |
-13 |
-13 |
|
Agribank |
34.660 |
34.799 |
35.793 |
-28 |
-28 |
-29 |
|
VietinBank |
34.833 |
34.933 |
35.793 |
-60 |
-60 |
-60 |
|
BIDV |
34.817 |
34.911 |
35.848 |
-52 |
-52 |
-48 |
|
Techcombank |
34.462 |
34.854 |
35.820 |
-45 |
-44 |
-49 |
|
HSBC |
34.393 |
34.715 |
35.835 |
-56 |
-56 |
-59 |
|
Eximbank |
34.721 |
34.790 |
35.889 |
-48 |
-49 |
-49 |
|
Sacombank |
34.753 |
34.803 |
36.574 |
-77 |
-77 |
-69 |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay tiếp tục xu hướng giảm tại tất cả các ngân hàng được khảo sát..
Hiện ngân hàng Eximbank đang là ngân hàng có giá mua vào cao nhất, đạt 163,17 đồng/JPY ở chiều tiền mặt. Trong khi đó, HSBC ghi nhận mức giá bán ra thấp nhất, ở 168,98 đồng/JPY, thấp hơn rõ rệt so với nhiều ngân hàng khác.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
160,23 |
161,85 |
170,41 |
-0,01 |
-0,01 |
-0,01 |
|
Agribank |
162,17 |
162,82 |
170,08 |
-0,08 |
-0,08 |
-0,08 |
|
VietinBank |
161,33 |
161,83 |
170,83 |
-0,45 |
-0,45 |
-0,45 |
|
BIDV |
162,73 |
163,02 |
170,34 |
-0,24 |
-0,24 |
-0,29 |
|
Techcombank |
159,09 |
163,26 |
171,55 |
-0,51 |
-0,51 |
-0,5 |
|
HSBC |
161,86 |
163,04 |
168,98 |
-0,3 |
-0,3 |
-0,31 |
|
Eximbank |
163,17 |
163,66 |
169,23 |
-0,3 |
-0,3 |
-0,31 |
|
Sacombank |
162,4 |
162,9 |
173,44 |
-0,41 |
-0,41 |
-0,38 |
Trái ngược với xu hướng giảm của nhiều đồng tiền khác, tỷ giá đô la Úc hôm nay tăng mạnh tại tất cả các ngân hàng.
Trong đó, BIDV đang ghi nhận mức giá mua vào cao nhất, với giá mua tiền mặt đạt 17.566 đồng/AUD. Ở chiều bán ra, Sacombank tiếp tục là ngân hàng niêm yết mức giá cao nhất thị trường, lên tới 18.507 đồng/AUD, vượt xa mặt bằng chung.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
17.376 |
17.551 |
18.113 |
149 |
150 |
154 |
|
Agribank |
17.493 |
17.563 |
18.138 |
147 |
147 |
149 |
|
VietinBank |
17.496 |
17.546 |
18.246 |
135 |
135 |
135 |
|
BIDV |
17.566 |
17.629 |
18.139 |
148 |
148 |
149 |
|
Techcombank |
17.311 |
17.583 |
18.182 |
149 |
150 |
148 |
|
HSBC |
17.395 |
17.522 |
18.160 |
136 |
137 |
141 |
|
Eximbank |
17.526 |
17.579 |
18.197 |
143 |
144 |
150 |
|
Sacombank |
17.484 |
17.584 |
18.507 |
127 |
127 |
125 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có giá mua vào 19.922,31 đồng/SGD và bán ra 20.809,63 đồng/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) hiện được niêm yết mua vào ở mức 18.518,33 đồng/CAD và bán ra 19.304,47 đồng/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang ghi nhận giá mua vào 740,23 đồng/THB và bán ra 857,35 đồng/THB.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) hiện có giá mua vào 15,5 đồng/KRW và bán ra 18,68 đồng/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.