Sáng nay, tỷ giá USD ghi nhận xu hướng tăng mạnh đồng loạt tại các ngân hàng.
Ở chiều mua tiền mặt, giá USD tăng từ 100 đồng đến 147 đồng. Trong đó, ngân hàng Sacombank điều chỉnh mạnh nhất 147 đồng, còn ngân hàng Agribank tăng thấp nhất 100 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 25.890 VND/USD đến 26.004 VND/USD, thấp nhất tại ngân hàng Agribank và cao nhất tại ngân hàng HSBC.
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 5 đồng đến 136 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng 26.240 VND/USD đến 26.305 VND/USD, thấp nhất tại ngân hàng HSBC, trong khi mức cao nhất 26.305 VND/USD được ghi nhận tại ngân hàng VCB, VietinBank, Techcombank, Eximbank và Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.895 |
25.925 |
26.305 |
105 |
105 |
105 |
|
Agribank |
25.890 |
25.920 |
26.300 |
100 |
100 |
100 |
|
VietinBank |
25.958 |
25.958 |
26.305 |
127 |
127 |
94 |
|
Techcombank |
25.961 |
25.980 |
26.305 |
125 |
125 |
72 |
|
HSBC |
26.004 |
26.004 |
26.240 |
134 |
134 |
136 |
|
Eximbank |
25.950 |
25.980 |
26.305 |
130 |
130 |
55 |
|
Sacombank |
25.953 |
25.988 |
26.305 |
147 |
147 |
5 |
Tỷ giá euro ghi nhận xu hướng tăng mạnh tại phần lớn ngân hàng trong sáng nay.
Ở chiều mua tiền mặt, giá euro tăng từ 119 đồng đến 262 đồng. Trong đó, ngân hàng Eximbank điều chỉnh mạnh nhất 262 đồng, còn ngân hàng Agribank tăng thấp nhất 119 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 29.891 VND/EUR đến 30.670 VND/EUR, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 125 đồng đến 216 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng 31.130 VND/EUR đến 31.947 VND/EUR, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
30.034 |
30.337 |
31.618 |
59 |
60 |
63 |
|
Agribank |
30.192 |
30.313 |
31.492 |
-1 |
-1 |
0 |
|
VietinBank |
30.311 |
30.361 |
31.671 |
35 |
35 |
35 |
|
Techcombank |
30.171 |
30.444 |
31.552 |
33 |
32 |
32 |
|
HSBC |
30.141 |
30.202 |
31.310 |
33 |
33 |
35 |
|
Eximbank |
30.317 |
30.408 |
31.433 |
121 |
121 |
55 |
|
Sacombank |
30.381 |
30.411 |
32.136 |
59 |
59 |
61 |
Tỷ giá bảng Anh đồng loạt bật tăng trở lại tại các ngân hàng khảo sát.
Chiều mua tiền mặt tăng từ 42 đồng đến 186 đồng. Tăng mạnh nhất là ngân hàng Eximbank 186 đồng, còn ngân hàng Agribank tăng ít nhất 42 đồng. Giá mua tiền mặt dao động từ 34.333 VND/GBP đến 34.856 VND/GBP, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng VietinBank.
Chiều bán ra tăng từ 43 đồng đến 124 đồng. Tỷ giá bán ra hiện trong khoảng 35.748 VND/GBP đến 36.606 VND/GBP, thấp nhất tại ngân hàng Agribank và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.392 |
34.739 |
35.852 |
119 |
120 |
124 |
|
Agribank |
34.604 |
34.743 |
35.748 |
42 |
42 |
43 |
|
VietinBank |
34.856 |
34.956 |
35.816 |
109 |
109 |
109 |
|
Techcombank |
34.483 |
34.875 |
35.842 |
103 |
104 |
112 |
|
HSBC |
34.333 |
34.650 |
35.777 |
84 |
85 |
88 |
|
Eximbank |
34.739 |
34.808 |
35.917 |
186 |
186 |
111 |
|
Sacombank |
34.798 |
34.848 |
36.606 |
112 |
112 |
110 |
Tỷ giá đôla Úc ghi nhận xu hướng tăng tại phần lớn ngân hàng.
Ở chiều mua tiền mặt, giá tăng từ 26 đồng đến 100 đồng. Trong đó, ngân hàng Eximbank tăng mạnh nhất 100 đồng, còn ngân hàng Agribank tăng thấp nhất 26 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 17.943 VND/AUD đến 18.144 VND/AUD, thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá tăng từ 26 đồng đến 78 đồng. Mức bán ra nằm trong khoảng 18.741 VND/AUD đến 19.147 VND/AUD, thấp nhất tại ngân hàng Agribank và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.983 |
18.164 |
18.746 |
55 |
54 |
56 |
|
Agribank |
18.080 |
18.153 |
18.741 |
26 |
26 |
26 |
|
VietinBank |
18.132 |
18.182 |
18.882 |
78 |
78 |
78 |
|
Techcombank |
17.943 |
18.218 |
18.816 |
72 |
73 |
70 |
|
HSBC |
17.961 |
18.090 |
18.753 |
31 |
31 |
32 |
|
Eximbank |
18.144 |
18.198 |
18.842 |
100 |
100 |
63 |
|
Sacombank |
18.117 |
18.217 |
19.147 |
62 |
62 |
67 |
Tỷ giá yen Nhật diễn biến trái chiều giữa các ngân hàng trong phiên giao dịch sáng nay.
Chiều mua tiền mặt biến động từ giảm 0,13 đồng đến tăng 0,51 đồng. Tăng mạnh nhất là ngân hàng Eximbank 0,51 đồng, trong khi giảm mạnh nhất là ngân hàng HSBC 0,13 đồng. Giá mua tiền mặt hiện dao động từ 161,96 VND/JPY đến 166,02 VND/JPY, thấp nhất tại ngân hàng Techcombank và cao nhất tại ngân hàng Eximbank.
Ở chiều bán ra, tỷ giá điều chỉnh từ giảm 0,13 đồng đến tăng 0,19 đồng. Mức bán ra được niêm yết trong khoảng 171,48 VND/JPY đến 176,43 VND/JPY, thấp nhất tại ngân hàng HSBC và cao nhất tại ngân hàng Sacombank.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
162,95 |
164,59 |
173,3 |
0,11 |
0,1 |
0,11 |
|
Agribank |
164,52 |
165,18 |
172,74 |
-0,09 |
-0,09 |
-0,13 |
|
VietinBank |
164,23 |
164,73 |
173,73 |
-0,02 |
-0,02 |
-0,02 |
|
Techcombank |
161,96 |
166,14 |
174,47 |
-0,02 |
-0,02 |
-0,01 |
|
HSBC |
164,23 |
165,41 |
171,48 |
-0,13 |
-0,13 |
-0,13 |
|
Eximbank |
166,02 |
166,52 |
172,23 |
0,51 |
0,51 |
0,15 |
|
Sacombank |
165,42 |
165,92 |
176,43 |
0,24 |
0,24 |
0,19 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 20.114,31 VND/SGD và 21.010,3 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.606,59 VND/CAD và 19.396,58 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 743,11 VND/THB và 860,69 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 15,65 VND/KRW và 18,87 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!