Tỷ giá USD ghi nhận mức điều chỉnh giảm tại đa số ngân hàng với biên độ dao động từ 7 đồng đến 30 đồng, trong khi vẫn có một số ngân hàng điều chỉnh tăng nhẹ so với hôm trước.
Ở chiều mua vào, đồng USD được niêm yết trong khoảng 25.750 – 25.871 VND/USD. Ngân hàng VietinBank hiện niêm yết mức mua vào thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng HSBC giữ vị trí cao nhất ở chiều mua.
Tại chiều bán ra, giá USD dao động 26.105 – 26.240 VND/USD. Mức bán ra thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng HSBC, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục là đơn vị có giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng VietinBank là nơi có mức giảm mạnh nhất với 30 đơn vị ở cả hai chiều giao dịch.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.770 |
25.800 |
26.160 |
-20 |
-20 |
-20 |
|
Agribank |
25.800 |
25.830 |
26.170 |
0 |
-10 |
-10 |
|
VietinBank |
25.750 |
25.750 |
26.130 |
-30 |
-30 |
-30 |
|
Techcombank |
25.756 |
25.775 |
26.153 |
-23 |
-23 |
-23 |
|
HSBC |
25.871 |
25.871 |
26.105 |
41 |
41 |
41 |
|
Eximbank |
25.760 |
25.790 |
26.200 |
0 |
0 |
0 |
|
Sacombank |
25.765 |
25.800 |
26.240 |
-17 |
-17 |
-7 |
Tỷ giá euro hôm nay đồng loạt giảm tại tất cả các ngân hàng khảo sát, với mức điều chỉnh dao động từ 6 đồng đến 138 đồng.
Ở chiều mua vào, đồng euro được các ngân hàng niêm yết trong khoảng 29.887 – 30.206 VND/EUR. Trong đó, ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường, trong khi giá mua cao nhất thuộc về ngân hàng Sacombank.
Tại chiều bán ra, tỷ giá euro dao động 31.229 – 31.962 VND/EUR. Ngân hàng HSBC hiện đang niêm yết giá bán thấp nhất và mức bán ra cao nhất được ghi nhận tại ngân hàng Sacombank. Đáng chú ý, ngân hàng VietinBank là đơn vị có mức điều chỉnh giảm sâu nhất, lên tới 138 đơn vị ở cả hai chiều giao dịch.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
29.887 |
30.189 |
31.463 |
-41 |
-41 |
-43 |
|
Agribank |
30.139 |
30.260 |
31.425 |
-36 |
-36 |
-37 |
|
VietinBank |
30.083 |
30.133 |
31.443 |
-138 |
-138 |
-138 |
|
Techcombank |
29.948 |
30.221 |
31.328 |
-131 |
-131 |
-132 |
|
HSBC |
30.063 |
30.125 |
31.229 |
-7 |
-6 |
-7 |
|
Eximbank |
30.141 |
30.231 |
31.345 |
-56 |
-57 |
-59 |
|
Sacombank |
30.206 |
30.236 |
31.962 |
-88 |
-88 |
-85 |
Tỷ giá bảng Anh chứng kiến sự sụt giảm đồng loạt tại các ngân hàng với biên độ điều chỉnh từ 101 đồng đến 256 đồng.
Ở chiều mua vào, bảng Anh được giao dịch trong khoảng 34.541 – 34.952 VND/GBP. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất thị trường, trong khi giá mua cao nhất thuộc về ngân hàng Sacombank.
Đối với chiều bán ra, tỷ giá niêm yết từ 35.868 – 36.758 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank là đơn vị có giá bán thấp nhất, còn mức giá cao nhất được ghi nhận tại ngân hàng Sacombank. Biên độ giảm sâu nhất ghi nhận tại ngân hàng VietinBank với mức điều chỉnh 256 đơn vị.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.547 |
34.896 |
36.014 |
-138 |
-140 |
-144 |
|
Agribank |
34.898 |
35.038 |
36.034 |
-119 |
-120 |
-121 |
|
VietinBank |
34.908 |
35.008 |
35.868 |
-256 |
-256 |
-256 |
|
Techcombank |
34.541 |
34.933 |
35.901 |
-246 |
-247 |
-248 |
|
HSBC |
34.577 |
34.897 |
36.031 |
-101 |
-101 |
-106 |
|
Eximbank |
34.895 |
34.965 |
36.187 |
-125 |
-125 |
-130 |
|
Sacombank |
34.952 |
35.002 |
36.758 |
-179 |
-179 |
-184 |
Tỷ giá đôla Úc cũng ghi nhận đà giảm trên diện rộng, ngoại trừ một trường hợp điều chỉnh tăng nhẹ tại chiều mua tiền mặt của ngân hàng HSBC. Biên độ giảm của đồng tiền này phổ biến từ 33 đồng đến 178 đồng.
Ở chiều mua vào, đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.538 – 17.885 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi đó ngân hàng Agribank là đơn vị có giá mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.415 – 18.859 VND/AUD. Mức bán thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng Techcombank, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục niêm yết giá bán ra cao nhất. Ngân hàng VietinBank là nơi có mức sụt giảm mạnh nhất thị trường khi điều chỉnh giảm tới 178 đơn vị ở tất cả các chiều.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.718 |
17.897 |
18.470 |
-69 |
-70 |
-73 |
|
Agribank |
17.885 |
17.957 |
18.535 |
-33 |
-33 |
-33 |
|
VietinBank |
17.717 |
17.767 |
18.467 |
-178 |
-178 |
-178 |
|
Techcombank |
17.538 |
17.811 |
18.415 |
-161 |
-161 |
-157 |
|
HSBC |
17.870 |
17.924 |
18.614 |
80 |
6 |
39 |
|
Eximbank |
17.870 |
17.924 |
18.614 |
-39 |
-39 |
-40 |
|
Sacombank |
17.836 |
17.936 |
18.859 |
-103 |
-103 |
-105 |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay tiếp tục suy yếu nhẹ tại tất cả các ngân hàng khảo sát, với mức giảm từ 0,61 đồng đến 1,15 đồng.
Chiều mua vào ghi nhận khoảng giá từ 158,67 – 162,81 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank có mức mua thấp nhất thị trường, trong khi giá mua cao nhất thuộc về ngân hàng Eximbank.
Tại chiều bán ra, tỷ giá Yen dao động 168,62 – 173,04 VND/JPY. Ngân hàng HSBC giữ giá bán thấp nhất và ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất thị trường. Mức điều chỉnh giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng Vietcombank với 1,15 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
159,83 |
161,44 |
169,98 |
-1,07 |
-1,09 |
-1,15 |
|
Agribank |
161,97 |
162,62 |
169,92 |
-0,89 |
-0,89 |
-0,95 |
|
VietinBank |
160,89 |
161,39 |
170,39 |
-0,95 |
-0,95 |
-0,95 |
|
Techcombank |
158,67 |
162,84 |
171,11 |
-0,89 |
-0,88 |
-0,9 |
|
HSBC |
161,49 |
162,65 |
168,62 |
-0,61 |
-0,62 |
-0,63 |
|
Eximbank |
162,81 |
163,30 |
169,41 |
-0,68 |
-0,68 |
-0,71 |
|
Sacombank |
162,03 |
162,53 |
173,04 |
-1,02 |
-1,02 |
-1,02 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá Đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào là 19.881,84 VND/SGD và bán ra là 20.767,72 VND/SGD.
Tỷ giá Đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào là 18.532,23 VND/CAD và bán ra là 19.319,28 VND/CAD.
Tỷ giá Baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào là 722,58 VND/THB và bán ra là 836,93 VND/THB.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) đang có tỷ giá mua vào là 15,37 VND/KRW và bán ra là 18,53 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.