|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 15/1 |
Phiên hôm 14/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
160,80 |
162,80 |
160,90 |
162,90 |
-100 |
-100 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
160,80 |
162,80 |
160,90 |
162,90 |
-100 |
-100 |
|
TP HCM |
160,80 |
162,80 |
160,90 |
162,90 |
-100 |
-100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
160,00 |
162,80 |
160,40 |
162,90 |
-400 |
-100 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
160,80 |
162,80 |
160,90 |
162,90 |
-100 |
-100 |
|
Hà Nội |
160,80 |
162,80 |
160,90 |
162,90 |
-100 |
-100 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
160,80 |
162,80 |
160,90 |
162,90 |
-100 |
-100 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
161,30 |
162,80 |
161,50 |
162,90 |
-200 |
-100 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h20. (Tổng hợp: Du Y)
Khảo sát lúc 13h20 chiều 15/1 cho thấy, nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn đã đồng loạt điều chỉnh giảm giá vàng miếng SJC, sau chuỗi ngày leo thang mạnh và vừa xác lập mặt bằng giá cao nhất từ trước tới nay.
Theo đó, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Doji, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng hạ 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Hiện giá vàng miếng tại các đơn vị này phổ biến quanh ngưỡng 160,8 – 162,8 triệu đồng/lượng.
Riêng Phú Quý điều chỉnh mạnh tay hơn khi giảm tới 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về khoảng 160 – 162,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng cũng hạ giá nhưng ở mức vừa phải, giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua và 100.000 đồng/lượng chiều bán, hiện niêm yết quanh 161,3 – 162,8 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 15/1 |
Phiên hôm 14/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
157,20 |
159,70 |
157,40 |
159,90 |
-200 |
-200 |
|
Tập đoàn Doji |
158,00 |
161,00 |
157,50 |
160,50 |
+500 |
+500 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
158,00 |
161,00 |
158,20 |
161,20 |
-200 |
-200 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
158,00 |
161,00 |
157,00 |
160,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
159,80 |
162,80 |
159,90 |
162,90 |
-100 |
-100 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h20. (Tổng hợp: Du Y)
Trái với nhịp điều chỉnh của vàng miếng, giá vàng nhẫn trơn trong phiên chiều nay cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các thương hiệu lớn.
Cụ thể, SJC và Phú Quý cùng giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán. Theo đó, giá vàng nhẫn tại SJC lùi về mức 157,2 – 159,7 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý giao dịch trong khoảng 158 – 161 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh giảm nhẹ hơn, hạ 100.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá về vùng 159,8 – 162,8 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, Doji bất ngờ tăng thêm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, nâng giá vàng nhẫn lên 158 – 161 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ thậm chí điều chỉnh mạnh hơn khi tăng tới 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, cũng niêm yết quanh 158 – 161 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 15/1 |
Phiên hôm 14/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
155,70 |
158,70 |
155,90 |
158,90 |
-200 |
-200 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
155,00 |
159,00 |
155,00 |
159,00 |
- |
- |
|
TP HCM |
155,00 |
159,00 |
155,00 |
159,00 |
- |
- |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
157,00 |
160,00 |
157,40 |
160,40 |
-400 |
-400 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
155,00 |
159,00 |
155,00 |
159,00 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
156,90 |
160,40 |
157,00 |
160,50 |
-100 |
-100 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
161,30 |
162,80 |
161,50 |
162,90 |
-200 |
-100 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h20. (Tổng hợp: Du Y)
Trên thị trường vàng nữ trang 24K, giá vàng trong phiên chiều 15/1 tại nhiều doanh nghiệp lớn đã đồng loạt điều chỉnh giảm trở lại, sau khi vừa thiết lập mặt bằng giá cao trong phiên trước.
Tại SJC, giá vàng 24K giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, hiện giao dịch quanh mức 155,7 – 158,7 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận mức điều chỉnh sâu hơn, giảm tới 400.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá về khoảng 157 – 160 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng hạ nhẹ 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, kéo giá xuống còn 156,9 – 160,4 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán, niêm yết vàng 24K quanh 161,3 – 162,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Doji và PNJ giữ nguyên bảng giá so với phiên trước, hiện cùng giao dịch vàng 24K ở mức 155 – 159 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 15/1 |
Phiên hôm 14/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
110,69 |
119,19 |
110,84 |
119,34 |
-150 |
-150 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
110,35 |
119,25 |
110,35 |
119,25 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
105,50 |
110,50 |
106,00 |
111,00 |
-500 |
-500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h20. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, giá vàng trong phiên chiều nay cũng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp, sau khi tăng khá mạnh trong phiên liền trước.
Theo ghi nhận, SJC điều chỉnh giảm 150.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng 18K về mức 110,69 – 119,19 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng ghi nhận mức giảm sâu hơn khi hạ tới 550.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh 105,5 – 110,5 triệu đồng/lượng.
Riêng PNJ không thay đổi giá so với phiên chiều hôm qua, tiếp tục niêm yết vàng 18K ở mức 110,35 – 119,25 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,41% xuống 4.607 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 2 giảm 0,55% xuống 4.610 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h25.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.391 đồng), giá vàng thế giới tương đương 146,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 16,4 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:27 | 15/01/2026
Cần biết 14:30 | 14/01/2026
Cần biết 08:17 | 14/01/2026
Cần biết 14:00 | 13/01/2026
Cần biết 08:34 | 13/01/2026
Cần biết 14:30 | 12/01/2026
Cần biết 08:11 | 12/01/2026
Cần biết 14:00 | 10/01/2026