|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 9/1 |
Phiên hôm 8/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
156,30 |
158,30 |
155,20 |
157,20 |
+1.100 |
+1.100 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
156,30 |
158,30 |
155,20 |
157,20 |
+1.100 |
+1.100 |
|
TP HCM |
156,30 |
158,30 |
155,20 |
157,20 |
+1.100 |
+1.100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
155,80 |
158,30 |
155,20 |
157,20 |
+600 |
+1.100 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
156,30 |
158,30 |
155,20 |
157,20 |
+1.100 |
+1.100 |
|
Hà Nội |
156,30 |
158,30 |
155,20 |
157,20 |
+1.100 |
+1.100 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
156,30 |
158,30 |
155,20 |
157,20 |
+1.100 |
+1.100 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
157,00 |
158,30 |
- |
- |
- |
- |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Sau khi giảm sâu trong phiên liền trước, thị trường vàng miếng trong nước trưa nay bất ngờ khởi sắc trở lại. Khoảng 12h15, giá vàng miếng SJC tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh, lấy lại mốc 158 triệu đồng/lượng.
Theo ghi nhận, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng nâng giá vàng miếng thêm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 156,3 – 158,3 triệu đồng/lượng.
Riêng Tập đoàn Phú Quý điều chỉnh thận trọng hơn ở chiều mua vào, tăng 600.000 đồng/lượng, trong khi chiều bán ra tăng 1,1 triệu đồng/lượng. Qua đó, giá vàng miếng tại đơn vị này hiện được niêm yết quanh mức 155,8 – 158,3 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 9/1 |
Phiên hôm 8/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
152,80 |
155,30 |
151,90 |
154,40 |
+900 |
+900 |
|
Tập đoàn Doji |
153,50 |
156,50 |
153,00 |
156,00 |
+500 |
+500 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
153,80 |
156,80 |
153,30 |
156,30 |
+500 |
+500 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
153,50 |
156,50 |
153,00 |
156,00 |
+500 |
+500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
155,30 |
158,30 |
154,80 |
157,80 |
+500 |
+500 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Giá vàng nhẫn tròn trơn trong phiên trưa nay cũng đồng loạt tăng trở lại tại nhiều thương hiệu lớn, sau khi chịu áp lực giảm trong phiên giao dịch trước.
Tại Công ty SJC, vàng nhẫn tròn trơn được điều chỉnh tăng mạnh 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 152,8 – 155,3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng nâng giá vàng nhẫn 500.000 đồng/lượng mỗi chiều.
Theo đó, giá vàng nhẫn tại Doji và PNJ tăng lên mức 153,5 – 156,5 triệu đồng/lượng; Phú Quý niêm yết quanh mức 153,8 – 156,8 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục giữ vị thế cao nhất khi đưa giá vàng nhẫn lên mốc 155,3 – 158,3 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 9/1 |
Phiên hôm 8/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
151,30 |
154,30 |
150,40 |
153,40 |
+900 |
+900 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
152,00 |
156,00 |
151,50 |
155,50 |
+500 |
+500 |
|
TP HCM |
152,00 |
156,00 |
151,50 |
155,50 |
+500 |
+500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
153,00 |
156,00 |
152,80 |
155,80 |
+200 |
+200 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
151,60 |
155,60 |
150,60 |
154,60 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
152,30 |
155,80 |
151,80 |
155,30 |
+500 |
+500 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
157,00 |
158,30 |
- |
- |
- |
- |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, giá vàng nữ trang 24K trong phiên trưa 9/1 cũng quay đầu tăng khá mạnh, với mức điều chỉnh dao động từ 200.000 đến 1 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Cụ thể, Công ty SJC điều chỉnh tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá vàng 24K lên mức 151,3 – 154,3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji và hệ thống Bảo Tín Minh Châu, giá vàng 24K cùng được nâng thêm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, lần lượt đạt 152 – 156 triệu đồng/lượng và 152,3 – 155,8 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý có mức tăng khiêm tốn hơn, điều chỉnh thêm 200.000 đồng/lượng mỗi chiều, niêm yết giá vàng 24K ở mức 153 – 156 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lên tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 151,6 – 155,6 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 9/1 |
Phiên hôm 8/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
107,39 |
115,89 |
106,71 |
115,21 |
+670 |
+670 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
107,80 |
116,70 |
107,35 |
116,25 |
+450 |
+450 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
105,50 |
110,50 |
- |
- |
- |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h15. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, giá vàng trưa nay cũng ghi nhận xu hướng tăng trở lại tại nhiều thương hiệu lớn, nối tiếp đà hồi phục chung của thị trường vàng trong nước.
Theo đó, Công ty SJC điều chỉnh tăng 670.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng 18K lên mức 107,39 – 115,89 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng nâng giá vàng 18K thêm 450.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh mức 107,8 – 116,7 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,36% xuống 4.462 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 2 tăng 0,15% lên 4.467 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h24.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.383 đồng), giá vàng thế giới tương đương 141,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 16,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:21 | 09/01/2026
Cần biết 14:30 | 08/01/2026
Cần biết 08:16 | 08/01/2026
Cần biết 14:00 | 07/01/2026
Cần biết 08:15 | 07/01/2026
Cần biết 13:30 | 06/01/2026
Cần biết 08:17 | 06/01/2026
Cần biết 14:30 | 05/01/2026